Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-59:2026
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-59:2026 quy định quy trình chẩn đoán bệnh cúm gia cầm độc lực thấp do vi rút cúm gia cầm chủng A/H9N2 gây ra. Đây là tài liệu kỹ thuật chuyên sâu hướng dẫn các cơ quan thú y, phòng thử nghiệm trên toàn quốc thực hiện thống nhất các biện pháp phát hiện, giám sát và kiểm soát hiệu quả dịch bệnh trên đàn gia cầm.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết quy trình chẩn đoán lâm sàng và chẩn đoán phòng thí nghiệm đối với bệnh cúm gia cầm A/H9N2. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các loài gia cầm nuôi phổ biến như gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, gà tây và các loài chim hoang dã có nguy cơ mang mầm bệnh.
- Các phòng thử nghiệm chẩn đoán bệnh động vật thuộc hệ thống thú y nhà nước và các đơn vị dịch vụ xét nghiệm tư nhân được cấp phép.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các đơn vị cần phối hợp sử dụng các tài liệu kỹ thuật tiêu chuẩn sau:
- TCVN 8400-26: Quy trình chẩn đoán bệnh cúm gia cầm (phần hướng dẫn chung).
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về an toàn sinh học trong phòng thí nghiệm thú y.
- Hướng dẫn tiêu chuẩn của Tổ chức Thú y Thế giới (WOAH) về quy trình xét nghiệm và chẩn đoán vi rút cúm gia cầm.
Điều 3: Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
Tiêu chuẩn thống nhất các khái niệm chuyên ngành cốt lõi phục vụ công tác chẩn đoán:
- Vi rút cúm gia cầm A/H9N2: Là phân týp vi rút cúm gia cầm thuộc nhóm độc lực thấp (LPAI), có khả năng gây nhiễm trùng đường hô hấp và làm giảm sản lượng trứng nghiêm trọng ở gia cầm.
- HA (Hemagglutination): Phản ứng ngưng kết hồng cầu, dùng để xác định khả năng gây ngưng kết hồng cầu gà của vi rút.
- HI (Hemagglutination Inhibition): Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu, dùng để định danh kháng nguyên hoặc định lượng kháng thể đặc hiệu H9.
- RT-PCR và Real-time RT-PCR: Phản ứng chuỗi polymerase sao chép ngược, phương pháp sinh học phân tử có độ nhạy và độ đặc hiệu cao dùng để phát hiện vật chất di truyền (RNA) của vi rút cúm A/H9N2.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ, hóa chất và mẫu bệnh phẩm
Quy trình yêu cầu chuẩn bị nghiêm ngặt về cơ sở vật chất và nguồn mẫu để đảm bảo tính chính xác của kết quả xét nghiệm:
- Thiết bị và dụng cụ: Máy Real-time PCR, máy ly tâm lạnh, tủ an toàn sinh học cấp II, tủ ấm, hệ thống tủ lạnh bảo quan mẫu chuyên dụng (âm 20 độ C và âm 80 độ C), các loại pipet tự động đạt chuẩn hiệu chuẩn.
- Hóa chất và sinh phẩm: Kít tách chiết RNA, kít Real-time RT-PCR đặc hiệu cho phân týp H9 và N2, kháng nguyên chuẩn H9, kháng huyết thanh chuẩn H9, nước sinh lý vô trùng và hồng cầu gà 1%.
- Mẫu bệnh phẩm lâm sàng: Tăm bông quẹt dịch hầu họng (tracheal swab) hoặc dịch ổ nhớp (cloacal swab) từ gia cầm sống; hoặc các cơ quan nội tạng như phổi, khí quản, tỳ vị, não từ gia cầm chết nghi mắc bệnh.
Tóm tắt quy trình chẩn đoán cốt lõi theo tiêu chuẩn
Quy trình chẩn đoán bệnh cúm gia cầm A/H9N2 được thực hiện tuần tự qua các bước nghiêm ngặt sau:
- Chẩn đoán lâm sàng: Quan sát các triệu chứng đặc trưng như gia cầm ủ rũ, giảm ăn, ho, hắt hơi, chảy nước mắt nước mũi, sưng đầu, giảm đẻ đột ngột ở đàn gà đẻ (tỷ lệ giảm đẻ có thể từ 10% đến 50%). Bệnh tích đại thể tập trung ở đường hô hấp như khí quản xuất huyết nhẹ, có dịch nhầy, viêm túi khí, viêm màng bụng do vỡ trứng ở gà đẻ.
- Chẩn đoán phòng thí nghiệm:
- Phát hiện hạt vi rút bằng phương pháp sinh học phân tử: Thực hiện Real-time RT-PCR để phát hiện đoạn gen Matrix (M) của cúm A, sau đó định týp đặc hiệu H9 và N2. Đây là phương pháp nhanh nhất và có độ nhạy cao nhất.
- Phân lập vi rút: Tiêm truyền bệnh phẩm vào túi niệu phôi gà từ 9 đến 11 ngày tuổi. Thu hoạch dịch niệu sau 48 đến 72 giờ để kiểm tra hoạt tính ngưng kết hồng cầu (HA).
- Định danh vi rút: Sử dụng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI) với kháng huyết thanh chuẩn H9 để xác định chính xác phân týp vi rút cúm H9N2.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8400-59:2026
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 59: BỆNH CÚM GIA CẦM A/H9N2
Animal diseases - Diagnostic procedure - Part 59: Avian influenza A/H9N2
Lời nói đầu
TCVN 8400-59:2026 do Trung tâm Chẩn đoán và Xét nghiệm thú ý Trung ương I - Cục Chăn nuôi và Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8400 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau:
- TCVN 8400-1:2019, Phần 1: Bệnh lở mồm long móng;
- TCVN 8400-2:2010, Phần 2: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
- TCVN 8400-3:2010, Phần 3: Bệnh giun xoắn;
- TCVN 8400-4:2010, Phần 4: Bệnh Niu cát xơn;
- TCVN 8400-5:2011, Phần 5: Bệnh tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6:2011, Phần 6: Bệnh xuất huyết thô;
- TCVN 8400-7:2011, Phần 7: Bệnh đậu cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8:2011, Phần 8: Bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9:2011, Phần 9: Bệnh viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10:2022, Phần 10: Bệnh lao bò;
- TCVN 8400-11:2019 Phần 11: Bệnh dịch tả vịt;
- TCVN 8400-12:2011, Phần 12: Bệnh bạch lỵ và thương hàn ở gà;
- TCVN 8400-13:2019, Phần 13: Bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella;
- TCVN 8400-14:2011, Phần 14: Bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15:2019, Phần 15: Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16:2011, Phần 16: Bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E. coli;
- TCVN 8400-17:2011, Phần 17: Bệnh do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18:2014, Phần 18: Bệnh phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19:2014, Phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20:2014, Phần 20: Bệnh đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21:2014, Phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
- TCVN 8400-22:2014 Phần 22: Bệnh giả dại ở lợn;
- TCVN 8400-23:2014, Phần 23: Bệnh ung khí thán;
- TCVN 8400-24:2014, Phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm;
- TGVN 8400-25:2014, Phần 25: Bệnh cúm lợn;
- TCVN 8400-26:2014, Phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27:2014, Phần 27: Bệnh sán lá gan;
- TCVN 8400-28:2014, Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29:2015, Phần 29: Bệnh Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30:2015, Phần 30: Bệnh Marek ở gà;
- TCVN 8400-31:2015, Phần 31: Bệnh tụ huyết trùng gia cầm;
- TCVN 8400-32:2015, Phần 32: Bệnh Gumboro ở gia cầm;
- TCVN 8400-33:2015, Phần 33: Bệnh lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34:2015, Phần 34: Bệnh biên trùng ở trâu bò;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14146-1:2024 về Giống động vật da gai - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 1: Hải sâm cát (Holothuria scabra Jaeger, 1833)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14264-1:2024 về Phúc lợi động vật - Chăn nuôi - Phần 1: Trâu, bò
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13905-1:2023 về Phúc lợi động vật - Giết mổ - Phần 1: Gia súc
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-12:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 12: bệnh bạch lị và thương hàn ở gà do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-6:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 6: bệnh xuất huyết thỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-8:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 8: bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-9:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 9: bệnh viêm gan vịt typ I
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-7:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 7: bệnh đậu cừu và đậu dê
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-14:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 14: bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-16:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 16: bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E. Coli
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-17:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 17: bệnh do vi khuẩn Staphylococcus Aureus gây ra ở gà
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-5:2011 về bệnh động vật - quy trình chuẩn đoán - phần 5: bệnh tiên mao trùng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-2:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-3:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh giun xoắn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-4:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh Niu Cát Xơn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8402:2010 về Bệnh động vật - Quy trình mổ khám
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-18:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 18: Bệnh phù đầu gà (Coryza)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-19:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-20:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh đóng dấu lợn
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-21:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS)
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-22:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 22: Bệnh giả dại ở lợn
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-23:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh ung khí thán
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-24:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-25:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 25: Bệnh cúm lợn
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-26:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-27:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh sán lá gan
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-28:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn clostridium perfringens
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-29:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 29: Bệnh Lympho Leuko ở gà
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-30:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 30: Bệnh Marek ở gà
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-31:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 31: Bệnh tụ huyết trùng gia cầm
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-32:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 32: Bệnh Gumboro ở gia cầm
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-33:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 33: Bệnh lê dạng trùng ở trâu bò
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-34:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 34: Bệnh biên trùng ở trâu bò
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-35:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 35: Bệnh Theileria ở trâu bò
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-36:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 36: Hội chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do circovirus typ 2
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-37:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 37: Bệnh viêm phổi địa phương ở lợn
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-38:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 38: Bệnh tiêu chảy ở lợn do coronavirus
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-39:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-40:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 40: Bệnh nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-15:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 15: Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-1:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 1: Bệnh lở mồm long móng
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-13:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 3: Bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-11:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh dịch tả vịt
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-41:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 41: Bệnh dịch tả lợn châu Phi
- 42Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-43:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 43: Bệnh lưỡi xanh
- 43Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-44:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 44: Bệnh roi trùng (Trichomonosis)
- 44Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-45:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 45: Bệnh gạo lợn, bệnh gạo bò
- 45Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-46:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 46: Bệnh dại
- 46Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-47:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 47: Bệnh dịch tả lợn cổ điển
- 47Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-42:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 42: Bệnh dịch tả loại nhai lại nhỏ
- 48Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-10:2022 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 10: Bệnh lao bò
- 49Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-50:2020 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 50: Bệnh viêm não Nhật Bản
- 50Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-52:2022 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 52: Bệnh nhiệt thán ở gia súc
- 51Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-53:2022 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 53: Bệnh viêm phổi hóa mủ do vi khuẩn Ornithobacterium rhinotracheale ở gà
- 52Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-54:2022 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 54: Bệnh tỵ thư ở gia súc
- 53Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-55:2022 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 55: Bệnh u nhày ở thỏ
- 54Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-56:2023 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 56: Bệnh tụ huyết trùng ở lợn, trâu, bò, gia cầm
- 55Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-57:2024 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 57: Bệnh Glasser ở lợn
- 56Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14146-1:2024 về Giống động vật da gai - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 1: Hải sâm cát (Holothuria scabra Jaeger, 1833)
- 57Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14264-1:2024 về Phúc lợi động vật - Chăn nuôi - Phần 1: Trâu, bò
- 58Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13905-1:2023 về Phúc lợi động vật - Giết mổ - Phần 1: Gia súc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-59:2026 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 59: Bệnh cúm gia cầm A/H9N2
- Số hiệu: TCVN8400-59:2026
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2026
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
