Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-4:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-4:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh Niu Cát Xơn (Newcastle) là văn bản kỹ thuật quy chuẩn do Viện Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập một quy trình thống nhất, khoa học và chính xác nhằm phát hiện, chẩn đoán và xác định virus gây bệnh Niu Cát Xơn ở gia cầm tại Việt Nam, phục vụ đắc lực cho công tác phòng chống dịch bệnh.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của quy trình chẩn đoán, cụ thể bao gồm:
- Quy chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán lâm sàng, bệnh tích và các phương pháp xét nghiệm phòng thí nghiệm để phát hiện virus gây bệnh Niu Cát Xơn (Newcastle disease virus - NDV) ở các loài gia cầm như gà, gà tây, chim bồ câu, chim cút và các loài chim hoang dã nhạy cảm khác.
- Tiêu chuẩn được áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với các phòng thí nghiệm thú y cấp quốc gia, cấp vùng, các chi cục thú y địa phương và các cơ sở nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành thú y trên toàn quốc.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và được áp dụng đồng thời:
- Các tài liệu viện dẫn được nêu trong tiêu chuẩn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bổ trợ. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Các hướng dẫn tiêu chuẩn của Tổ chức Thú y Thế giới (WOAH/OIE) về quy trình chẩn đoán bệnh Niu Cát Xơn và các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về an toàn sinh học phòng thí nghiệm thú y.
Điều 3: Thuốc thử và vật liệu thử
Quy trình chẩn đoán đòi hỏi việc sử dụng các loại hóa chất, thuốc thử và vật liệu sinh học đạt tiêu chuẩn chất lượng cao để đảm bảo độ nhạy và độ đặc hiệu của xét nghiệm:
- Kháng nguyên và kháng thể chuẩn: Kháng nguyên virus Niu Cát Xơn chuẩn dùng cho phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu (HI); huyết thanh chuẩn dương tính và huyết thanh chuẩn âm tính với virus Niu Cát Xơn.
- Hồng cầu gà: Sử dụng hồng cầu của gà trống khỏe mạnh, không có kháng thể kháng virus Niu Cát Xơn, được pha loãng thành dung dịch hồng cầu 1% trong dung dịch nước muối sinh lý hoặc đệm phốt phát (PBS).
- Nước muối sinh lý và dung dịch đệm: Dung dịch nước muối sinh lý vô trùng (NaCl 0,9%) hoặc dung dịch đệm phốt phát (PBS) có pH dao động từ 7,2 đến 7,4.
- Trứng gà có phôi (SPF hoặc sạch bệnh): Trứng gà có phôi từ 9 ngày tuổi đến 11 ngày tuổi, được lấy từ đàn gà SPF (Specific Pathogen Free) hoặc đàn gà khỏe mạnh không có kháng thể kháng virus Niu Cát Xơn để phục vụ công tác phân lập virus.
- Hóa chất cho chẩn đoán phân tử (RT-PCR): Các cặp mồi đặc hiệu (primers) để phát hiện gen của virus Niu Cát Xơn, các enzyme phiên mã ngược, enzyme polymerase, các nucleotide (dNTPs) và các hóa chất tách chiết RNA chuyên dụng.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ
Hệ thống trang thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật khắt khe để vận hành quy trình chẩn đoán an toàn và hiệu quả:
- Thiết bị bảo đảm an toàn sinh học: Tủ an toàn sinh học cấp II để thực hiện các thao tác xử lý mẫu bệnh phẩm và phân lập virus, tránh lây nhiễm chéo và bảo vệ kỹ thuật viên.
- Thiết bị ly tâm và bảo quản: Máy ly tâm thường và máy ly tâm lạnh có khả năng đạt tốc độ cao; tủ lạnh thường (từ 2 độ C đến 8 độ C) và tủ lạnh sâu (âm 20 độ C hoặc âm 80 độ C) để bảo quản mẫu bệnh phẩm, kháng nguyên, kháng thể và RNA.
- Thiết bị nuôi cấy và ủ ấm: Tủ ấm chuyên dụng cho trứng có hệ thống điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm tự động; tủ ấm thí nghiệm duy trì nhiệt độ ổn định ở 37 độ C.
- Dụng cụ đo lường và thao tác vi lượng: Các loại pipet tự động (micropipette) đơn kênh và đa kênh có thể tích hút từ 0,5 microlit đến 1000 microlit; các đầu típ có màng lọc vô trùng.
- Dụng cụ tiêu hao và bổ trợ: Phiến nhựa vi lượng chữ V (96 giếng) dùng cho phản ứng HA và HI; các loại ống nghiệm, đĩa petri, xi lanh, kim tiêm vô trùng và các dụng cụ mổ khám chuyên dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 4: BỆNH NIU CÁT XƠN
Animal disease - Diagnostic procedure - Part 4: Newcastle disease
Lời nói đầu
TCVN 8400-4:2010 do Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 8400 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán gồm có các phần sau:
- TCVN 8400-1:2010 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh lở mồm long móng;
- TCVN 8400-2:2010 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 2: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
- TCVN 8400-3:2010 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh giun xoắn;
- TCVN 8400-4:2010 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 4: Bệnh Niu cát xơn.
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 4: BỆNH NIU CÁT XƠN
Animal disease - Diagnostic procedure - Part 4: Newcastle disease
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh Niu cát xơn đối với gà.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
Bệnh Niu cát xơn (Newcastle disease)
Bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan cho gà mọi lứa tuổi, bệnh gây ra bởi virus thuộc họ Paramyxoviridae phân nhóm PMV-1. Virus Niu cát xơn có nhiều chủng:
- Chủng có độc lực cao gây xuất huyết đường tiêu hóa;
- Chủng có độc lực cao gây tỷ lệ chết cao, có triệu chứng hô hấp và thần kinh;
- Chủng có độc lực vừa phải gây triệu chứng hô hấp, đôi khi có triệu chứng thần kinh, tỷ lệ chết thấp;
- Chủng có độc lực yếu gây nhiễm đường hô hấp ở thể nhẹ hoặc cận lâm sàng;
- Chủng có độc lực yếu gây thể đường ruột nhẹ (Asymtomatic enteric).
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hai lần hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
- Natri clorua (NaCI).
- Kali clorua (KCI).
- Natri phosphat dibasic ngậm hai phân tử nước (Na2HPO4.2H2O).
- Kali dihydro phosphat (KH2PO4).
- Chất chống đông trinatri xitrat (C6H5Na3O7.2H2O).
- Cồn 96 %.
- Hồng cầu gà
- Kháng sinh: Penicyline, Streptomycine, Kanamycine.
- Kháng nguyên chuẩn Niu cát xơn.
- Kháng huyết thanh chuẩn Niu cát xơn.
- Mồi và probe đặc hiệu.
- Kit chiết tách RNA.
- Kit nhân gen.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
- Tủ lạnh.
- Tủ ấm 37 °C.
- Tủ sấy từ 100 °C đế
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-12:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 12: bệnh bạch lị và thương hàn ở gà do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-11:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 11: bệnh dịch tả vịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-9:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 9: bệnh viêm gan vịt typ I
- 1Quyết định 2339/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-12:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 12: bệnh bạch lị và thương hàn ở gà do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-11:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 11: bệnh dịch tả vịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-9:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 9: bệnh viêm gan vịt typ I
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-2:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-3:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh giun xoắn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-4:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh Niu Cát Xơn
- Số hiệu: TCVN8400-4:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
