Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-3:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-3:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh giun xoắn là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng do Viện Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập một quy trình chuẩn hóa, khoa học và thống nhất trên phạm vi cả nước nhằm phát hiện, chẩn đoán và kiểm soát bệnh giun xoắn (Trichinellosis) ở động vật, góp phần bảo vệ sức khỏe đàn gia súc và ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm nguy hiểm từ động vật sang người.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Đối tượng điều chỉnh: Tiêu chuẩn quy định chi tiết quy trình chẩn đoán lâm sàng và xét nghiệm phòng thí nghiệm đối với bệnh giun xoắn áp dụng cho các loài động vật, đặc biệt tập trung vào lợn nuôi, lợn rừng, ngựa và các loài động vật hoang dã khác có nguy cơ nhiễm bệnh cao.
- Mục đích áp dụng: Làm căn cứ kỹ thuật cho các cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, các phòng thí nghiệm, và các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện việc giám sát, chẩn đoán, kiểm nghiệm thực phẩm và công bố dịch bệnh giun xoắn một cách chính xác, kịp thời.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này sử dụng các tài liệu viện dẫn làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Các tài liệu viện dẫn liên quan chặt chẽ đến các quy trình lấy mẫu, bảo quản mẫu, vận chuyển mẫu bệnh phẩm và các quy định về an toàn sinh học trong phòng thí nghiệm thú y hiện hành.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng quy trình chẩn đoán:
- Bệnh giun xoắn (Trichinellosis): Là bệnh truyền nhiễm ký sinh trùng do các loài giun tròn thuộc giống Trichinella gây ra. Ấu trùng giun xoắn ký sinh ở cơ vân của vật chủ, trong khi giun trưởng thành ký sinh ở ruột non.
- Đặc điểm sinh học của tác nhân: Giun xoắn có chu kỳ phát triển đặc biệt khi một cá thể động vật vừa đóng vai trò là vật chủ chính (chứa giun trưởng thành ở đường tiêu hóa) vừa là vật chủ phụ (chứa ấu trùng khu trú trong các sợi cơ).
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ, hóa chất và thuốc thử
Để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả chẩn đoán, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về các trang thiết bị và hóa chất tối thiểu phải đáp ứng trong phòng thí nghiệm:
- Thiết bị và dụng cụ: Kính hiển vi quang học, kính đọc tiêu bản giun xoắn chuyên dụng (trichinoscope), máy khuấy từ có gia nhiệt, cân điện tử, bể ổn nhiệt, kéo, panh, dao mổ, hệ thống phễu lọc và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng khác phục vụ quá trình giải phóng ấu trùng.
- Hóa chất và thuốc thử: Axit clohydric (HCl) đậm đặc, enzyme pepsin (dạng bột hoặc hạt có hoạt tính cao phục vụ phương pháp tiêu cơ), nước cất, dung dịch sinh lý sinh lý mặn và các hóa chất cần thiết cho phản ứng bổ trợ khác (như ELISA hoặc PCR nếu có yêu cầu xác định loài chuyên sâu).
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc quy định rõ ràng từ phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn đến các thuật ngữ chuyên ngành và trang thiết bị kỹ thuật tại các điều khoản đầu của TCVN 8400-3:2010 tạo nền tảng vững chắc cho việc triển khai các bước chẩn đoán tiếp theo. Điều này giúp hạn chế tối đa sai sót kỹ thuật, bảo đảm an toàn sinh học cho kiểm nghiệm viên và nâng cao năng lực kiểm soát dịch bệnh lây lan qua chuỗi thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH ĐỘNG VẬT – QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN – PHẦN 3: BỆNH GIUN XOẮN
Animal disease – Diagnostic procedure –Part 3: Diagnostic procedure for trichinellosis disease
Lời nói đầu
TCVN 8400-3:2010 do Cục Thú y biên soạn, Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 8400 Bệnh động vật – Quy trình chẩn đoán gồm có các phần sau:
- TCVN 8400-1:2010 Bệnh động vật – Quy trình chẩn đoán – Phần 1: Bệnh lở mồm long móng;
- TCVN 8400-2:2010 Bệnh động vật – Quy trình chẩn đoán – Phần 2: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
- TCVN 8400-3:2010 Bệnh động vật – Quy trình chẩn đoán – Phần 3: Bệnh giun xoắn;
- TCVN 8400-4:2010 Bệnh động vật – Quy trình chẩn đoán – Phần 4: Bệnh Niu cát xơn.
BỆNH ĐỘNG VẬT – QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN – PHẦN 3: BỆNH GIUN XOẮN
Animal disease – Diagnostic procedure –Part 3: Diagnostic procedure for trichinellosis disease
CẢNH BÁO – Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh giun xoắn trên động vật.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
Bệnh giun xoắn/bệnh giun bao (Trichinellosis)
Các loài giun xoắn thuộc giống Trichinella, ngành Nemathelminthis, lớp Nematoda, bộ Trichocephalida, họ Trichinellidae. Giun trưởng thành ký sinh ở ruột non còn ấu trùng sống ở cơ vân, cuộn tròn hình xoắn ốc, là bệnh truyền lây giữa người và động vật.
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1. Axit clohydric (HCl) 25% hoặc 37%.
3.2. Bột pepsin
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
- Bình lắng thủy tinh quả lê dung dịch 2 lít hoặc 3 lít
- Bình thủy tinh dung tích 2 lít hoặc 3 lít
- Bông cồn
- Cốc đong thủy tinh dài 50ml
- Đĩa Petri
- Kéo
- Nhiệt kế
- Kính ép cơ chuyên dụng
- Kính hiển vi với các độ phóng đại 150 lần, 200 lần và 400 lần
- Lưỡi dao sử dụng một lần
- Màng lọc (cỡ lỗ 180mm)
- Máy khuấy từ gia nhiệt
- Máy xay thịt
- Panh
- Phễu lọc thủy tinh
- Thanh khuấy từ.
5.1. Mẫu huyết thanh
Sát trùng vị trí lấy mẫu máu bằng bông cồn. Dùng bơm kim tiêm vô trùng lấy từ 2ml đến 3ml, để đông chắt lấy phần huyết thanh. Dùng bông khô tiệt trùng lau ở vị trí vừa lấy máu xong.
5.2. Mẫu cơ
Các vị trí thích hợp lần lượt là
- Lợn: Cơ hoành, cơ lưỡi, cơ vùng mặt, cơ bụng
<Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2339/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5273:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán bệnh dịch tả lợn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5274:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán bệnh nhiệt thán
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-2:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-3:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh giun xoắn
- Số hiệu: TCVN8400-3:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
