Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8400-9:2011
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8400-9:2011 do Viện Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết quy trình chẩn đoán bệnh viêm gan vịt typ I (Duck Hepatitis Virus Type I) - một bệnh truyền nhiễm cấp tính cực kỳ nguy hiểm ở vịt con, đặc trưng bởi khả năng lây lan nhanh và tỷ lệ tử vong rất cao, gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi gia cầm.
1. Phạm vi áp dụng và tài liệu viện dẫn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán lâm sàng và các phương pháp xét nghiệm phòng thí nghiệm áp dụng đối với bệnh viêm gan vịt do vi rút viêm gan vịt typ I gây ra trên đối tượng vịt và ngan.
- Tài liệu viện dẫn: Việc áp dụng tiêu chuẩn này cần kết hợp với các quy trình chuẩn về an toàn sinh học trong phòng thí nghiệm thú y và các hướng dẫn vận hành thiết bị chuyên ngành liên quan để đảm bảo tính chính xác và an toàn tuyệt đối.
2. Thuật ngữ và định nghĩa bệnh học
Bệnh viêm gan vịt typ I là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút thuộc họ Picornaviridae gây ra. Bệnh có đặc điểm dịch tễ học là lây lan rất nhanh, diễn biến cực kỳ nhanh chóng và gây tỷ lệ chết lên đến 95% ở vịt con dưới 6 tuần tuổi, đặc biệt mẫn cảm nhất là vịt dưới 3 tuần tuổi.
3. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất và thuốc thử yêu cầu
Để thực hiện quy trình chẩn đoán một cách chính xác, phòng thí nghiệm cần được trang bị đầy đủ các trang thiết bị và hóa chất chuyên dụng sau:
- Thiết bị và dụng cụ: Tủ lạnh sâu (từ âm 20 độ C đến âm 80 độ C), máy ly tâm lạnh tốc độ cao, máy nhân gen PCR (máy luân nhiệt), tủ an toàn sinh học cấp II, bộ điện di và nguồn điện di, máy chụp ảnh gel, kính hiển vi quang học, các loại pipet tự động có thể tích thay đổi và bộ dụng cụ mổ khám vô trùng.
- Hóa chất và thuốc thử: Các bộ kit tách chiết RNA chuyên dụng, enzyme sao chép ngược (RT), enzyme Taq polymerase, các cặp mồi đặc hiệu (primers) dùng cho phản ứng RT-PCR để phát hiện vi rút viêm gan vịt typ I, nước cất không có nuclease, agarose, đệm điện di (như TAE hoặc TBE), chất nhuộm DNA an toàn và kháng huyết thanh chuẩn hoặc kháng thể đơn dòng kháng vi rút viêm gan vịt typ I.
4. Quy trình chẩn đoán lâm sàng và bệnh tích đại thể
Chẩn đoán lâm sàng và quan sát bệnh tích là bước định hướng quan trọng đầu tiên tại thực địa trước khi tiến hành các xét nghiệm chuyên sâu:
- Đặc điểm dịch tễ học: Bệnh xảy ra chủ yếu ở vịt con dưới 6 tuần tuổi. Vịt càng nhỏ tuổi thì tỷ lệ tử vong càng cao. Bệnh lây lan nhanh chóng qua đường tiêu hóa do thức ăn, nước uống bị nhiễm mầm bệnh, hoặc qua đường hô hấp và tiếp xúc trực tiếp giữa vịt ốm và vịt khỏe.
- Triệu chứng lâm sàng: Thời gian ủ bệnh rất ngắn, chỉ từ 18 giờ đến 48 giờ. Vịt bệnh ban đầu có biểu hiện lờ đờ, tụt lại sau đàn, bỏ ăn, mắt nhắm nghiền và nằm im một chỗ. Sau đó, các triệu chứng thần kinh xuất hiện nhanh chóng: vịt bị co giật, bơi xoay vòng, ngã ngửa ra sau, hai chân duỗi thẳng về phía sau, đầu ngoẹo ra sau hoặc sang một bên (tạo tư thế ưỡn cong người đặc trưng gọi là opisthotonus) và chết chỉ sau vài phút xuất hiện triệu chứng thần kinh.
- Bệnh tích đại thể khi mổ khám: Bệnh tích tập trung chủ yếu và rõ ràng nhất ở gan. Gan vịt bệnh sưng to, mềm, dễ nát, trên bề mặt gan xuất hiện nhiều điểm xuất huyết lấm tấm hoặc xuất huyết thành vệt không đều. Thận sưng to, sung huyết đỏ, các mạch máu nổi rõ. Lách sưng to và nhạt màu hơn bình thường.
5. Quy trình chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Để đưa ra kết luận khẳng định cuối cùng, bắt buộc phải thực hiện các xét nghiệm phòng thí nghiệm theo đúng trình tự kỹ thuật:
- Lấy mẫu và xử lý bệnh phẩm: Mẫu bệnh phẩm tốt nhất là gan, lách hoặc não của vịt nghi mắc bệnh hoặc vừa mới chết. Mẫu phải được lấy bằng dụng cụ vô trùng, đựng trong lọ hoặc túi nilon chuyên dụng, bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C và vận chuyển ngay về phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ. Nếu chưa tiến hành xét nghiệm ngay, mẫu phải được bảo quản ở nhiệt độ âm 70 độ C hoặc tối thiểu là âm 20 độ C.
- Phương pháp RT-PCR (Phản ứng chuỗi polymerase sao chép ngược): Đây là phương pháp có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất hiện nay để phát hiện RNA của vi rút viêm gan vịt typ I. Quy trình gồm các bước: tách chiết RNA từ mẫu bệnh phẩm gan hoặc lách; thực hiện phản ứng RT-PCR với cặp mồi đặc hiệu theo quy định của tiêu chuẩn; điện di sản phẩm PCR trên thạch agarose và đọc kết quả dưới máy quét hoặc đèn đọc gel. Mẫu được coi là dương tính khi xuất hiện vạch sáng có kích thước băng DNA hoàn toàn trùng khớp với kích thước của mẫu đối chứng dương.
- Phương pháp phân lập vi rút: Nghiền mẫu bệnh phẩm thành hũ dịch 10% trong dung dịch đệm sinh lý, xử lý bằng kháng sinh phổ rộng để tiêu diệt vi khuẩn tạp nhiễm, sau đó ly tâm lấy nước trong. Tiêm dịch lọc này vào xoang niệu của trứng vịt hoặc trứng gà có phôi từ 10 ngày đến 14 ngày tuổi. Theo dõi sự chết của phôi và các biến đổi bệnh tích trên phôi (phôi thường chết sau 2 đến 5 ngày, phôi bị xuất huyết toàn thân, gan phôi sưng to và có màu vàng nhạt).
- Phản ứng trung hòa (Neutralization Test): Sử dụng để định danh chính xác vi rút đã phân lập được bằng cách trộn dịch vi rút với kháng huyết thanh chuẩn của vi rút viêm gan vịt typ I, sau đó tiêm vào phôi trứng hoặc vịt con mẫn cảm để kiểm tra khả năng trung hòa độc lực của kháng thể đặc hiệu.
6. Đánh giá và kết luận kết quả chẩn đoán
Một ca bệnh hoặc một đàn vịt được kết luận chính thức là mắc bệnh viêm gan vịt typ I khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:
- Đàn vịt có các đặc điểm dịch tễ học phù hợp, triệu chứng lâm sàng điển hình (co giật, chết nhanh trong tư thế ưỡn cong người) và bệnh tích đại thể đặc trưng ở gan (gan sưng, xuất huyết vệt).
- Kết quả xét nghiệm phòng thí nghiệm cho kết quả dương tính bằng phương pháp RT-PCR hoặc phân lập được vi rút viêm gan vịt typ I và được định danh chính xác bằng phản ứng trung hòa hoặc các phản ứng huyết thanh học tương đương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN – PHẦN 9: BỆNH VIÊM GAN VỊT TYP I
Animal disease - Diagnostic procedure - Part 9: Duck virus hepatitis type I disease
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Các phòng thí nghiệm sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các nguyên tắc bảo đảm an toàn sinh học để không phải bị nhiễm bệnh nghề nghiệp hoặc thất thoát các mầm bệnh từ phòng thí nghiệm ra môi trường.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh viêm gan vịt typ I gây ra cho vịt dưới 6 tuần tuổi.
2. Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt sau:
2.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Bệnh viêm gan vịt typ I (Duck virus hepatitis type I disease)
Bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm xảy ra ở vịt, do Avihepatovirus thuộc họ Picornaviridae gây nên.
CHÚ THÍCH: Có 3 typ vi rút khác nhau là: typ I, typ II và typ III. Ở Việt Nam, bệnh viêm gan vịt thường do vi rút typ I gây ra. Bệnh xảy ra chủ yếu ở vịt con từ 1 tuần tuổi đến 6 tuần tuổi, vịt 3 tuần tuổi mẫn cảm nhất.
2.2 Chữ viết tắt
- VN: Virus neutralization (Phản ứng trung hòa vi rút)
– SN: Serum neutralizatuion (Phản ứng trung hòa huyết thanh)
- CPE: Cytopathic pathogene effect (Bệnh tích tế bào)
– FCS: Fetal calf serum (Huyết thanh thai bê)
- DEL: Duck embryo liver (Tế bào gan phôi vịt)
- NI: Neutralization index (Chỉ số trung hòa)
- BSC II: Bio-safety cabinet (Buồng cấy an toàn sinh học cấp II)
- MEM: Modified eagles medium (Môi trường nuôi cấy tế bào)
– CAM: Chorioallantoic membrance (Màng nhung niệu)
- LD50: 50 % Lethal dose (Liều gây chết 50 % động vật thí nghiệm)
– EID50: 50 % Egg infective dose (Liều gây chết 50 % phôi trứng)
- TCID50: 50 % tissue culture infective dose (Liều gây nhiễm 50 % tế bào)
– BHI: Brain heart infusion (Canh thang nước thịt tim não)
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hai lần (pH 7) hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương không có enzym phân giải RNA (RNAse), trừ khi có quy định khác.
Xem Phụ lục A về mô tả các dung dịch thuốc thử và môi trường.
- Cloroform.
- Hoá chất tiêu độc: formalin, cloramin.
- Môi trường tế bào MEM.
- Môi trường nước thịt (hoặc BHI).
- Môi trường thạch máu.
- Trứng gà có phôi (9 ngày tuổi đến 11 ngày tuổi) hoặc trứng vịt có phôi (10 ngày tuổi đến 14 ngày tuổi).
- Trứng vịt có phôi (14 ngày tuổi đến 16 ngày tuổi) để làm tế bào gan phôi vịt.
- Giống vi rút viêm gan vịt typ I.
- Kháng huyết thanh Viêm gan vịt typ I.
- Các loại kháng sinh Penicillin, Kanamycin, Streptomycin, Mycostatin.
- Kit chiết tách, ví dụ Rneasy Mini kit của hãng Qiagen.
- Kit nhân gen, ví dụ Maxime RT-PCR PreMix kit của hãng iNtRON Biotechnology.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thí nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
- Tủ lạnh thường, tủ lạnh âm sâu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-6:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 6: bệnh xuất huyết thỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-11:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 11: bệnh dịch tả vịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-8:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 8: bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-7:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 7: bệnh đậu cừu và đậu dê
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-10:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 10: bệnh lao bò
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-13:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 13: bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucela
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-1:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh lở mồm long móng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-4:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh Niu Cát Xơn
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-6:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 6: bệnh xuất huyết thỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-11:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 11: bệnh dịch tả vịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-8:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 8: bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-7:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 7: bệnh đậu cừu và đậu dê
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-10:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 10: bệnh lao bò
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-13:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 13: bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucela
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-1:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh lở mồm long móng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-4:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh Niu Cát Xơn
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-9:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 9: bệnh viêm gan vịt typ I
- Số hiệu: TCVN8400-9:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
