Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8400-8:2011
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8400-8:2011 do Viện Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm, một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến hệ hô hấp và gây thiệt hại kinh tế lớn trong ngành chăn nuôi.
1. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm dịch động vật và các cơ sở chăn nuôi nhằm phát hiện và chẩn đoán chính xác bệnh nấm phổi do nấm Aspergillus gây ra trên các loài gia cầm như gà, vịt, ngan, ngỗng, gà tây và chim cảnh.
2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất phục vụ chẩn đoán
Để thực hiện quy trình chẩn đoán theo đúng tiêu chuẩn, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và hóa chất chuyên dụng bao gồm:
- Kính hiển vi quang học có độ phóng đại phù hợp để quan sát sợi nấm và bào tử.
- Tủ ấm duy trì nhiệt độ ổn định từ 37 độ C đến 42 độ C phục vụ quá trình nuôi cấy nấm.
- Môi trường nuôi cấy chuyên dụng: Thạch Sabouraud Dextrose Agar (SDA) có bổ sung kháng sinh để hạn chế sự phát triển của vi khuẩn tạp nhiễm.
- Hóa chất nhuộm và soi tươi: Dung dịch Kali hydroxit (KOH) nồng độ từ 10% đến 20% hoặc dung dịch lactophenol cotton blue để cố định và nhuộm mẫu nấm.
- Dụng cụ mổ khám vô trùng và các thiết bị bảo hộ cá nhân tránh hít phải bào tử nấm gây hại cho người thực hiện.
3. Chẩn đoán lâm sàng và đặc điểm dịch tễ học
Quy trình chẩn đoán lâm sàng dựa trên các biểu hiện đặc trưng của đàn gia cầm nhiễm bệnh:
- Đặc điểm dịch tễ: Bệnh thường xảy ra ở gia cầm non (từ 1 đến 3 tuần tuổi) với tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết cao. Nguồn lây nhiễm chủ yếu từ chất độn chuồng bị ẩm mốc, thức ăn nhiễm nấm hoặc bào tử nấm có sẵn trong môi trường ấp nở, nuôi thả.
- Triệu chứng lâm sàng: Gia cầm có biểu hiện khó thở rõ rệt, rướn cổ để thở, thở há mồm, nhịp thở nhanh nhưng không có tiếng khò khè của dịch mũi. Con vật ủ rũ, kém ăn, lông xơ xác, chậm lớn, có thể xuất hiện triệu chứng tiêu chảy hoặc triệu chứng thần kinh nếu nấm xâm nhập vào não.
4. Chẩn đoán bệnh tích (Mổ khám)
Công tác mổ khám phát hiện các bệnh tích đại thể đặc trưng tại cơ quan hô hấp của gia cầm:
- Bệnh tích ở phổi: Xuất hiện các nốt sần (hạt nấm) kích thước từ hạt kê đến hạt đậu, màu trắng xám hoặc vàng nhạt, phân bố rải rác hoặc tập trung thành mảng trong nhu mô phổi. Khi cắt ngang hạt nấm thấy có cấu trúc đồng tâm dai và chắc.
- Bệnh tích ở túi khí: Màng túi khí dày lên, đục, bề mặt phủ một lớp màng giả màu trắng hoặc vàng xám dạng phô mai. Trong trường hợp nặng, có thể thấy các đám sợi nấm màu xanh lục hoặc đen xám phát triển trực tiếp trên màng túi khí.
5. Chẩn đoán phòng thí nghiệm (Phương pháp quyết định)
Để đưa ra kết luận chính xác nhất, tiêu chuẩn quy định thực hiện các bước xét nghiệm vi sinh vật học:
- Phương pháp soi tươi trực tiếp: Lấy mẫu bệnh tích (hạt nấm hoặc mảng bám túi khí) đặt lên lam kính, nhỏ 1-2 giọt dung dịch KOH, đậy lamen và hơ nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn. Quan sát dưới kính hiển vi để tìm sợi nấm có vách ngăn, phân nhánh và các đầu mang bào tử đặc trưng của chi Aspergillus.
- Phương pháp nuôi cấy phân lập: Cấy mẫu bệnh tích lên môi trường thạch Sabouraud (SDA). Ủ ở nhiệt độ 37 độ C hoặc 42 độ C trong vòng 24 đến 72 giờ. Quan sát sự phát triển của khuẩn lạc nấm. Khuẩn lạc Aspergillus fumigatus thường có màu xanh lục xám hoặc xanh lam, bề mặt mịn như nhung.
- Định danh loài: Dựa vào hình thái đại thể của khuẩn lạc và cấu trúc vi thể của cơ quan sinh sản (cuống bào tử, bọng, chai và chuỗi bào tử) dưới kính hiển vi để xác định chính xác loài nấm gây bệnh (chủ yếu là Aspergillus fumigatus, đôi khi là Aspergillus flavus hoặc Aspergillus niger).
6. Kết luận và khuyến nghị phòng chống dịch bệnh
Gia cầm được xác định mắc bệnh nấm phổi khi có các triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đại thể đặc trưng và kết quả xét nghiệm phòng thí nghiệm dương tính với nấm Aspergillus. Khi phát hiện bệnh, cần nhanh chóng loại bỏ chất độn chuồng bị mốc, phun khử trùng chuồng trại bằng các hóa chất diệt nấm chuyên dụng, cải thiện độ thông thoáng và bổ sung thuốc bổ trợ sức đề kháng cho đàn gia cầm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 8: BỆNH NẤM PHỔI DO ASPERGILLUS Ở GIA CẦM
Animal disease - Diagnostic procedure - Part 8: Aspergillosis in poultry disease
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
Bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm (aspergillosis in poultry disease) Bệnh nấm phổi ở gia cầm do giống nấmAspergillus gây ra.
CHÚ THÍCH: Các loài nấm thường gây bệnh bao gồm A. fumigates, A. flavus, A. terreus, A. niger, A. nidulans, và A. glaucus. Trong đó A. fumigatus có vai trò gây bệnh quan trọng nhất và là nguyên nhân của 95 % số ca mắc bệnh, tiếp theo là A. flavus, các loại nấm khác ít khi phân lập được từ các trường hợp nhiễm bệnh. Bệnh nấm Aspergillus ở gia cầm không phải là bệnh truyền nhiễm mà là bệnh có tính chất cơ hội và không lây sang người. Gia cầm bị suy giảm miễn dịch do mắc các bệnh khác hoặc gặp các yếu tố gây stress rất dễ mắc bệnh. Chim cút nhật mẫn cảm nhất với nấm Aspergillus, tiếp theo là gà.
Trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và sử dụng nước hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
- Môi trường thạch dextroza Sabuouraud (Sabuouraud dextrose agar), hoặc các môi trường khác để nuôi cấy nấmAspergillus (thương phẩm): thạch Czapek (Czapek’s solution agar), thạch dextroza khoai tây (Potato dextrose agar).
- Dung dịch KOH 20 %.
- Thuốc nhuộm LPCB (lactophenol cotton blue).
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm vi sinh thông thường và cụ thể như sau: Buồng cấy
- Nồi hấp
- Tủ ấm
- Tủ sấy
- Kính lúp
- Que cấy
- Đèn cồn
- Panh
- Kéo
- Đĩa Petri
- Lọ thủy tinh các cỡ: 100 ml, 200 ml, 500 ml và 1000 ml
5.1 Chẩn đoán lâm sàng
5.1.1 Đặc điểm dịch tễ
- Gà con có tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết cao hơn ở gà lớn.
- Bệnh phát thành dịch ở những nơi chăn nuôi tập trung.
- Bệnh thường xảy ra khi gia cầm ăn thức ăn nhiễm nấm hoặc môi trường nuôi có nấm Aspergilus.
5.1.2 Triệu chứng
- Khó thở, thở hổn hển, gia cầm vươn cổ và há mồm ra để thở. Chảy nhiều dịch từ mồm, mũi, mắt.
- Có thể có triệu chứng thần kinh, mất thăng bằng, trẹo cổ. Mắt sưng.
- Giảm ăn, gầy mòn, uống nước nhiều và bài thải nước nhiều. Gia cầm giảm đẻ.
- Ở thể cấp tính, gia cầm chết từ 1 ngày đến 2 ngày.
- Tỉ lệ chết cao ở gia cầm con (có thể lên tới trên 90 %).
5.1.3 Bệnh tích
- Gia cầm có những nốt hoặc đám màu trắng xám hay vàng ở phổi hoặc túi khí và đôi khi ở mô não hoặc túi fabricius. Với bệnh mạn tính những nốt này màu vàng nhạt rồi dần chuyển sang màu xám.
- Các túi khí dày và đục.
- Ở đường dẫn khí, phổi, túi khí hoặc ở xoang bụng có thể thấy bào tử nấm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-12:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 12: bệnh bạch lị và thương hàn ở gà do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-6:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 6: bệnh xuất huyết thỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-11:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 11: bệnh dịch tả vịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-9:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 9: bệnh viêm gan vịt typ I
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-7:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 7: bệnh đậu cừu và đậu dê
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-10:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 10: bệnh lao bò
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-1:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh lở mồm long móng
- 8Tiêu chuẩn ngành 52 TCN-TQTP 0009:2004 - Thường quy kỹ thuật định danh nấm mốc As - pergillus parasiticus, Aspergillus versi- color trong thực phẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13474-1:2022 về Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 1: Giống gia cầm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-12:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 12: bệnh bạch lị và thương hàn ở gà do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-6:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 6: bệnh xuất huyết thỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-11:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 11: bệnh dịch tả vịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-9:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 9: bệnh viêm gan vịt typ I
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-7:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 7: bệnh đậu cừu và đậu dê
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-10:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 10: bệnh lao bò
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-1:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh lở mồm long móng
- 8Tiêu chuẩn ngành 52 TCN-TQTP 0009:2004 - Thường quy kỹ thuật định danh nấm mốc As - pergillus parasiticus, Aspergillus versi- color trong thực phẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13474-1:2022 về Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 1: Giống gia cầm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-8:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 8: bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm
- Số hiệu: TCVN8400-8:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
