Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 52 TCN-TQTP 0009:2004
Tiêu chuẩn ngành với ký hiệu 52 TCN-TQTP 0009:2004 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về "Thường quy kỹ thuật định danh nấm mốc Aspergillus parasiticus, Aspergillus versicolor trong thực phẩm". Đây là hướng dẫn chuyên môn quan trọng trong lĩnh vực kiểm nghiệm vi sinh vật, an toàn thực phẩm và quản lý chất lượng nông sản, thực phẩm tại Việt Nam.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Đối tượng kiểm nghiệm: Các loại thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, nông sản có nguy cơ nhiễm nấm mốc trong quá trình thu hoạch, chế biến, bảo quản và lưu thông.
- Mục đích ban hành: Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật định danh hai chủng nấm mốc nguy hiểm là Aspergillus parasiticus và Aspergillus versicolor (đây là các chủng nấm mốc có khả năng sinh độc tố vi nấm như aflatoxin và sterigmatocystin gây hại cho sức khỏe con người).
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng tại các phòng kiểm nghiệm an toàn thực phẩm, các cơ quan chức năng về kiểm soát chất lượng thực phẩm, các viện nghiên cứu và các cơ sở sản xuất thực phẩm thực hiện tự kiểm tra chất lượng.
Nội dung định hướng của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn ngành về thường quy kỹ thuật kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm, nội dung của các điều khoản đầu tiên tập trung vào các quy định nền tảng sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Xác định giới hạn áp dụng của thường quy kỹ thuật trong việc phát hiện và định danh định tính, định lượng các chủng nấm mốc mục tiêu trong các nền mẫu thực phẩm khác nhau.
- Đối tượng áp dụng: Quy định rõ các tổ chức, cá nhân, phòng thí nghiệm được chỉ định hoặc có thẩm quyền thực hiện việc kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn này.
- Tài liệu viện dẫn: Các tiêu chuẩn, phương pháp quốc gia hoặc quốc tế liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu và phối hợp thực hiện quy trình kỹ thuật.
- Nguyên tắc của phương pháp: Mô tả khái quát nguyên lý định danh dựa trên đặc điểm hình thái học (đại thể, vi thể) của khuẩn lạc, tế bào nấm mốc và các đặc tính sinh hóa đặc trưng của Aspergillus parasiticus và Aspergillus versicolor khi nuôi cấy trên các môi trường thạch chuyên dụng.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại của văn bản chưa được cập nhật cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất. Người sử dụng cần đối chiếu thêm với các danh mục tiêu chuẩn ngành hiện hành để áp dụng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Lời nói đầu
52 TCN - TQTP 0009 : 2004 do Viện Dinh dưỡng biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm đề nghị, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Quyết định số 4871/2004/QĐBYT ngày 31 tháng 12 năm 2004.
| BỘ Y TẾ
| TIÊU CHUẨN NGÀNH Y TẾ
| NHÓM TQTP 52 TCN-TQTP 0009:2004 Có hiệu lực sau 1 5 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
|
| TRƯỜNG QUY KỸ THUẬT ĐỊNH DANH NẤM MỐC ASPERGILLUS PARASITICUS, ASPERGILLUS VERSICOLOR TRONG THỰC PHẨM |
Phương pháp này để định danh nấm mốc A.parasiticus, A.versicolor trong các sản phẩm lương thực thực phẩm.
Sử dụng kỹ thuật đổ đĩa, đếm khóm nấm trên môi trường thạch Sabouraud sau khi ủ hiếu khí ở nhiệt độ 28 ± 10C trong thời gian 5 ngày. Số lượng bào tử nấm mốc có trong 1g (1ml) mẫu kiểm tra được tính từ số khóm nấm đếm được từ các đĩa nuôi cấy theo các đậm độ pha loãng.
Sau đó, để xác định tên (định danh) nấm mốc (đến nhóm) phải tiến hành qua nhận xét đại thể về đặc điểm khóm nấm mốc (colony characters) và nhận xét vi thể về hình thái học của khóm nấm mốc (morphology).
3. Thiết bị, dụng cụ, môi trường
3.1. Thiết bị, dụng cụ
Dụng cụ và thiết bị chuyên dụng trong phòng kiểm nghiệm vi sinh vật.
3.2. Môi trường
- Thạch Sabouraud
- Thạch Czapeck
- Nước thạch 10/00
- Dung dịch Lactofenol Amann
4. Chuẩn bị môi trường và mẫu thừ
4.1. Chuẩn bị môi trường
Môi trường nuôi cấy, nước pha loãng và dung dịch cần thiết được điều chế theo công thức. Các môi trường được đóng sẵn vào bình cầu, bình nón, ống nghiệm và được hấp tiệt trùng (1100C/30 phút Hoặc 1210C/15 phút).
4.2. Chuẩn bị mẫu và dung dịch mẫu thử
4.2.1. Chuẩn bị mẫu
Mẫu thực phẩm được cắt nhỏ hoặc xay nhuyễn bằng máy trong điề
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 4871/2004/QĐ-BYT ban hành Tiêu chuẩn ngành về Thường quy kỹ thuật xác định E.coli 0157 trong thực phẩm- 52 TCN-TQTP 0008 : 2004 , Thường quy kỹ thuật định danh nấm mốc As - pergillus parasiticus, Aspergillus versi- color trong thực phẩm- 52 TCN-TQTP 0009:2004 Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-8:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 8: bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm
Tiêu chuẩn ngành 52 TCN-TQTP 0009:2004 - Thường quy kỹ thuật định danh nấm mốc As - pergillus parasiticus, Aspergillus versi- color trong thực phẩm
- Số hiệu: 52TCN-TQTP0009:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 31/12/2004
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
