Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8400-7:2011 do Viện Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh đậu cừu và đậu dê, một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật nhỏ do virus thuộc chi Capripoxvirus gây ra. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết quy trình chẩn đoán lâm sàng và xét nghiệm phòng thí nghiệm đối với bệnh đậu cừu (Sheep pox) và bệnh đậu dê (Goat pox).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, các phòng thử nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác phòng chống dịch bệnh trên dê, cừu tại Việt Nam.
- Các tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng quy trình chẩn đoán một cách chính xác và thống nhất.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó để đảm bảo tính cập nhật và chính xác pháp lý.
- Thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành (Điều 3)
- Bệnh đậu cừu và đậu dê: Là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở cừu và dê do virus đậu cừu (Sheeppox virus - SPV) hoặc virus đậu dê (Goatpox virus - GPV) thuộc chi Capripoxvirus, họ Poxviridae gây ra.
- Đặc điểm lâm sàng đặc trưng: Bệnh đặc trưng bởi các triệu chứng sốt cao, viêm kết mạc, viêm mũi, và sự xuất hiện của các nốt mụn đậu trên da, niêm mạc đường hô hấp, tiêu hóa của con vật mắc bệnh.
- Khả năng lây lan: Đây là bệnh có khả năng lây lan nhanh, gây tỷ lệ tử vong cao ở con non và gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi gia súc nhỏ.
- Thiết bị, dụng cụ, thuốc thử và vật liệu dùng trong chẩn đoán (Điều 4)
Để thực hiện quy trình chẩn đoán bệnh đậu cừu và đậu dê một cách chính xác, phòng thí nghiệm cần được trang bị đầy đủ các loại thiết bị, dụng cụ và hóa chất chuyên dụng sau:
- Thiết bị và dụng cụ cơ bản: Máy nhân gen PCR (Thermal cycler), máy ly tâm lạnh, tủ an toàn sinh học cấp II, kính hiển vi quang học, kính hiển vi đảo ngược, tủ ấm CO2, tủ lạnh sâu (âm 20 độ C đến âm 80 độ C), cân phân tích, bể cách thủy, bộ pipet tự động các loại và các dụng cụ thủy tinh, nhựa vô trùng dùng trong phòng thí nghiệm.
- Thuốc thử và hóa chất xét nghiệm: Các hóa chất dùng cho phản ứng PCR (như Taq DNA polymerase, dNTPs, đệm phản ứng, mồi đặc hiệu cho virus Capripox), hóa chất tách chiết DNA, thạch agarose, chất nhuộm DNA (như ethidium bromide hoặc chất nhuộm an toàn tương đương), dung dịch đệm TAE hoặc TBE.
- Mẫu kiểm chứng và nguyên liệu sinh học: Mẫu kiểm chứng dương (DNA virus đậu cừu/dê chuẩn hoặc mẫu dương tính đã được xác định) và mẫu kiểm chứng âm (nước cất vô trùng hoặc DNA của động vật khỏe mạnh) để đối chứng trong quá trình thực hiện phản ứng PCR.
- Môi trường và tế bào nuôi cấy: Các loại môi trường nuôi cấy tế bào (như MEM, DMEM), huyết thanh thai bò (FBS), kháng sinh chuyên dụng để phục vụ cho phương pháp phân lập virus trên các dòng tế bào nhạy cảm như tế bào tinh hoàn cừu (LT) hoặc tế bào thận cừu (LK).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN – PHẦN 7: BỆNH ĐẬU CỪU VÀ ĐẬU DÊ
Animal disease - Diagnostic procedure - Part 7: Sheep pox and goat pox disease
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Các phòng thí nghiệm sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các nguyên tắc bảo đảm an toàn sinh học để không phải bị nhiễm bệnh nghề nghiệp hoặc thất thoát các mầm bệnh từ phòng thí nghiệm ra môi trường.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh đậu trên cừu và dê.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Bệnh đậu cừu (sheep pox disease)
Bệnh truyền nhiễm gây ra bởi các vi rút đậu cừu (SPPV) thuộc giống Capripoxvirus của họ Poxviridae.
2.2. Bệnh đậu dê (goat pox disease)
Bệnh truyền nhiễm gây ra bởi các vi rút đậu dê (GTPV) thuộc giống Capripoxvirus của họ Poxviridae.
CHÚ THÍCH: Không có sự khác biệt đáng kể về mặt lâm sàng giữa bệnh gây ra do vi rút đậu cừu và vi rút đậu dê
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hai lần không chứa DNase hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
Xem Phụ lục A về mô tả tất cả các dung dịch thuốc thử. Dung dịch axit sulfuric (H2SO4) 1 N
- Axeton (C3H6O) đậm đặc.
- Etanol đậm đặc (99,99 %).
- Etanol 70 % đến 75 %.
- Kháng nguyên chuẩn vi rút đậu dê
- Kháng thể thỏ kháng vi rút đậu dê.
- Kháng thể dê kháng vi rút đậu dê.
- Chất gắn kết cho ELISA kháng nguyên (Rabbit anti-goat IgG-horseradish peroxidase conjugate)
- Chất gắn kết cho phương pháp kháng thể huỳnh quang (anti-GTPV gamma-globulin conjugated to fluorescein isothiocyanate)
- Chất gắn kết cho phương pháp kháng thể huỳnh quang gián tiếp (anti-rabbit gamma-globulin conjugated to FITC).
- Etylen diamin tetra-axit axetic (EDTA).
- Proteinase K.
- Phenol.
- Cloroform.
- Isoamylalcohol.
- Bột agarose.
- Dung dịch TAE.
- Etidi bromua.
- Thuốc nhuộm, thang chuẩn dùng cho điện di sản phẩm PCR.
- Enzym EcoRI.
- Kít chiết tách ADN.
- Kít nhân gen.
- Primer và probe phát hiện ADN của vi rút đậu dê.
- Môi trường tăng trưởng (Dulbecco’s Modified Eagle’s Medium). Môi trường bảo quản (Glasgow Eagle’s Medium).
- Huyết thanh thai bê (FCS).
- Tế bào tinh hoàn hoặc thận cừu.
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thí nghiệm và cụ thể sau đây:
- Tủ lạnh.
- Tủ ấm, tủ ấm CO2.
- Tủ sấy.
- Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 10-4 g.
- Nồi hấp.
- Buồng an toàn sinh học cấp 2.
- Máy ly tâm lạnh.
- Máy khuấy từ.
- Kính hiển vi đảo ngược (dùng soi tế bào).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-11:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 11: bệnh dịch tả vịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-8:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 8: bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-9:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 9: bệnh viêm gan vịt typ I
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-10:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 10: bệnh lao bò
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-13:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 13: bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucela
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-14:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 14: bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-11:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 11: bệnh dịch tả vịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-8:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 8: bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-9:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 9: bệnh viêm gan vịt typ I
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-10:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 10: bệnh lao bò
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-13:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 13: bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucela
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-14:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 14: bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-7:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 7: bệnh đậu cừu và đậu dê
- Số hiệu: TCVN8400-7:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
