Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-15:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Bệnh động vật biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình xét nghiệm và chẩn đoán bệnh xoắn khuẩn (Leptospirosis) gây ra bởi các loài vi khuẩn thuộc chi Leptospira trên động vật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm dịch động vật, cơ sở chăn nuôi và các đơn vị liên quan trong việc chẩn đoán phát hiện bệnh xoắn khuẩn do Leptospira trên các loài động vật nuôi (như lợn, trâu, bò, dê, cừu, chó, mèo) và động vật hoang dã.
Nội dung quy trình chẩn đoán cốt lõi
1. Đặc điểm dịch tễ học và triệu chứng lâm sàng
- Đặc điểm dịch tễ: Bệnh lây truyền chủ yếu qua nguồn nước, thức ăn bị nhiễm nước tiểu của động vật mang trùng (đặc biệt là loài gặm nhấm). Vi khuẩn xâm nhập qua da bị tổn thương hoặc qua niêm mạc mắt, mũi, miệng và đường sinh dục.
- Triệu chứng lâm sàng: Bệnh biểu hiện ở nhiều thể khác nhau bao gồm thể quá cấp tính, cấp tính, bán cấp và mãn tính. Các triệu chứng điển hình gồm sốt cao ngắt quãng, vàng da, niêm mạc vàng, xuất huyết dưới da, tiểu ra huyết sắc tố (nước tiểu màu đỏ hoặc sẫm màu), sảy thai ở gia súc sinh sản hoặc sinh con yếu, giảm sữa đột ngột ở bò sữa.
- Bệnh tích đại thể: Cơ thể vàng da nghiêm trọng, xuất huyết ở các cơ quan nội tạng (phổi, thận, tim), gan sưng to và dễ nát, thận sưng có các điểm hoại tử hoặc xám xịt, bàng quang chứa nước tiểu màu đỏ sẫm.
2. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất và môi trường nuôi cấy
- Thiết bị chính: Kính hiển vi nền đen (dark-field microscope), tủ ấm duy trì nhiệt độ từ 28 độ C đến 30 độ C, máy ly tâm, máy nhân gen PCR, tủ an toàn sinh học cấp 2.
- Hóa chất và môi trường: Môi trường nuôi cấy chuyên dụng như EMJH (Ellinghausen-McCullough-Johnson-Harris) hoặc Korthof có bổ sung huyết thanh thỏ; các cặp mồi PCR đặc hiệu; kháng nguyên và kháng thể chuẩn phục vụ phản ứng ngưng kết.
3. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm
- Mẫu máu: Lấy máu tĩnh mạch để tách huyết thanh thực hiện phản ứng ngưng kết vi thể (MAT). Đối với chẩn đoán PCR ở giai đoạn đầu của bệnh, lấy máu toàn phần có chất chống đông.
- Mẫu nước tiểu: Thu thập nước tiểu tươi, tốt nhất là sau khi tiêm thuốc lợi tiểu cho động vật. Mẫu cần được trung hòa độ pH và xét nghiệm ngay trong vòng vài giờ.
- Mẫu phủ tạng: Thu thập thận, gan, dịch buồng tử cung hoặc thai sảy từ động vật chết hoặc sảy thai. Mẫu phải được giữ lạnh ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C và vận chuyển nhanh chóng về phòng thí nghiệm.
4. Các phương pháp chẩn đoán phòng thí nghiệm
- Phương pháp soi kính hiển vi nền đen: Quan sát trực tiếp sự di động đặc trưng của xoắn khuẩn (di động xoay tròn, uốn cong hai đầu hình móc) từ mẫu nước tiểu, dịch ép phủ tạng hoặc máu. Đây là phương pháp định hướng nhanh nhưng độ nhạy không cao.
- Phương pháp nuôi cấy phân lập: Cấy mẫu bệnh phẩm vào môi trường lỏng hoặc bán rắn EMJH, ủ ở nhiệt độ 28 độ C đến 30 độ C trong tối và kiểm tra định kỳ hàng tuần dưới kính hiển vi nền đen để phát hiện sự phát triển của xoắn khuẩn.
- Phản ứng ngưng kết tan vi thể (MAT - Microscopic Agglutination Test): Đây là phương pháp tiêu chuẩn vàng để xác định kháng thể đặc hiệu và định danh nhóm huyết thanh (serogroup) gây bệnh. Phản ứng sử dụng các chủng Leptospira sống làm kháng nguyên để phản ứng với huyết thanh của động vật nghi mắc bệnh.
- Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction): Sử dụng các cặp mồi đặc hiệu để khuếch đại đoạn gen đích của Leptospira (như gen LipL32 hoặc 16S rRNA). Phương pháp này có độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao, cho kết quả nhanh chóng ngay cả ở giai đoạn sớm của bệnh.
5. Đánh giá và kết luận kết quả
- Động vật được kết luận mắc bệnh xoắn khuẩn Leptospira khi có các triệu chứng lâm sàng, bệnh tích điển hình kết hợp với ít nhất một trong các kết quả xét nghiệm phòng thí nghiệm dương tính (phân lập được vi khuẩn, kết quả PCR dương tính, hoặc hiệu giá kháng thể MAT đạt ngưỡng chẩn đoán theo quy định đối với từng loài động vật đã hoặc chưa tiêm phòng vắc xin).
Hiệu lực thi hành
TCVN 8400-15:2019 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, thay thế hoặc bổ sung các quy trình chẩn đoán bệnh Leptospira trước đây nhằm thống nhất kỹ thuật xét nghiệm trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 15: BỆNH XOẮN KHUẨN DO LEPTOSPIRA
Animal diseases - Diagnostic procedure - Part 15 : Leptospirosis
Lời nói đầu
TCVN 8100-15:2019 được thay thế cho TCVN 8400-15 : 2011.
TCVN 8400-13:2019 do Cục Thú y biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu của Tổ chức Thú y thế giới (OIE) và các loại báo Khoa học quốc tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau:
- TCVN 8400-1 : 2019, phần 1: Bệnh Lở mồm long móng;
- TCVN 8400-2 : 2010, phần 2: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
- TCVN 8400-3 : 2010, phần 3: Bệnh giun xoắn;
- TCVN 8400-4 : 2010, phần 4: Bệnh Nui cát xơn;
- TCVN 8400-5 : 2011, phần 5: Bệnh Tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6 : 2011, phần 6: Bệnh Xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7 : 2011, phần 7: Bệnh Đậu cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8 : 2011, phần 8: Bệnh Nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9 : 2011, phần 9: Bệnh viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10 : 2011, phần 10: Bệnh Lao bò;
- TCVN 8400-11 : 2019 phần 11: Bệnh Dịch tả vịt;
- TCVN 8400-12 : 2011, phần 12: Bệnh Bạch lỵ và thương hàn ở gà;
- TCVN 8400-13 : 2019, phần 13: Bệnh Sảy thai truyền nhiễm do Brucela;
- TCVN 8400-14 : 2011, phần 14: Bệnh Tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15 : 2019, phần 15: Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16 : 2011, phần 16: Bệnh Phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17 : 2011, phần 17: Bệnh do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18 : 2014, phần 18: Bệnh Phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19 : 2014, phần 19: Bệnh Phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20 : 2014, phần 20: Bệnh Đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21 : 2014, phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
- TCVN 8400-22 : 2014 phần 22: Bệnh Giả dại ở lợn;
- TCVN 8400-23 : 2014, phần 23: Bệnh Ung khí thán;
- TCVN 8400-24 : 2014, phần 24: Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25 : 2014, phần 25: Bệnh Cúm lợn;
- TCVN 8400-26 : 2014, phần 26: Bệnh Cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27 : 2014, phần 27: Bệnh Sán lá gan;
- TCVN 8400-28 : 2014, phần 28: Bệnh Viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29 : 2015, phần 29: Bệnh Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30 : 2015, phần 30: Bệnh Marek ở gà;
- TCVN 8400-31 : 2015, phần 31: Bệnh Tụ huyết trùng gia cầm;
- TCVN 8400-32 : 2015, phần 32: Bệnh Gumboro ở gia cầm;
- TCVN 8400-33 : 2015, phần 33: Bệnh Lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34 : 2015, phần 34: Bệnh Biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35 : 2015, phần 35: Bệnh Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36 : 2015, phần 36: Hội chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37 : 2015, phần 37: Bệnh Viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38 : 2015, phần 38: Bệnh Tiêu chảy ở lợn do Corona virus;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9858-2:2013 (ISO 22442-2:2007) về Thiết bị y tế sử dụng mô động vật và các dẫn xuất - Phần 2: Kiểm soát việc lập nguồn, thu thập và xử lý
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9858-1:2013 (ISO 22442-1:2007) về Thiết bị y tế sử dụng mô động vật và các dẫn xuất - Phần 1: Áp dụng quản lý rủi ro
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9858-3:2013 (ISO 22442-3:2007) về Thiết bị y tế sử dụng mô động vật và các dẫn xuất - Phần 3: Đánh giá xác nhận việc loại trừ và/hoặc bất hoạt virus và các tác nhân gây bệnh xốp não lấy truyền (TSE)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-12:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 12: bệnh bạch lị và thương hàn ở gà do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-6:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 6: bệnh xuất huyết thỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-8:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 8: bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-9:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 9: bệnh viêm gan vịt typ I
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-7:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 7: bệnh đậu cừu và đậu dê
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-10:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 10: bệnh lao bò
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-14:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 14: bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-15:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 15: bệnh xoắn khuẩn Do Leptospira
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-16:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 16: bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E. Coli
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-17:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 17: bệnh do vi khuẩn Staphylococcus Aureus gây ra ở gà
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-5:2011 về bệnh động vật - quy trình chuẩn đoán - phần 5: bệnh tiên mao trùng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-2:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-3:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh giun xoắn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-4:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh Niu Cát Xơn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-18:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 18: Bệnh phù đầu gà (Coryza)
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-19:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-20:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh đóng dấu lợn
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-21:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS)
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-22:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 22: Bệnh giả dại ở lợn
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-23:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh ung khí thán
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-24:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-25:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 25: Bệnh cúm lợn
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-26:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-27:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh sán lá gan
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-28:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn clostridium perfringens
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-29:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 29: Bệnh Lympho Leuko ở gà
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-30:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 30: Bệnh Marek ở gà
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-31:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 31: Bệnh tụ huyết trùng gia cầm
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-32:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 32: Bệnh Gumboro ở gia cầm
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-33:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 33: Bệnh lê dạng trùng ở trâu bò
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-34:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 34: Bệnh biên trùng ở trâu bò
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-35:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 35: Bệnh Theileria ở trâu bò
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-36:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 36: Hội chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do circovirus typ 2
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-37:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 37: Bệnh viêm phổi địa phương ở lợn
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-38:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 38: Bệnh tiêu chảy ở lợn do coronavirus
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-39:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-40:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 40: Bệnh nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9858-2:2013 (ISO 22442-2:2007) về Thiết bị y tế sử dụng mô động vật và các dẫn xuất - Phần 2: Kiểm soát việc lập nguồn, thu thập và xử lý
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9858-1:2013 (ISO 22442-1:2007) về Thiết bị y tế sử dụng mô động vật và các dẫn xuất - Phần 1: Áp dụng quản lý rủi ro
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9858-3:2013 (ISO 22442-3:2007) về Thiết bị y tế sử dụng mô động vật và các dẫn xuất - Phần 3: Đánh giá xác nhận việc loại trừ và/hoặc bất hoạt virus và các tác nhân gây bệnh xốp não lấy truyền (TSE)
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-1:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 1: Bệnh lở mồm long móng
- 42Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-13:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 3: Bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella
- 43Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-11:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh dịch tả vịt
- 44Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-41:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 41: Bệnh dịch tả lợn châu Phi
- 45Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12:Bệnh vi bảo tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm
- 46Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-43:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 43: Bệnh lưỡi xanh
- 47Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-44:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 44: Bệnh roi trùng (Trichomonosis)
- 48Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-45:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 45: Bệnh gạo lợn, bệnh gạo bò
- 49Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-46:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 46: Bệnh dại
- 50Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-47:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 47: Bệnh dịch tả lợn cổ điển
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-15:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 15: Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira
- Số hiệu: TCVN8400-15:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
