Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12: Bệnh vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, đưa ra quy trình kỹ thuật chuẩn hóa nhằm phát hiện và chẩn đoán chính xác bệnh vi bào tử trùng (EHP) gây hại nghiêm trọng trên tôm nuôi nước lợ tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định chi tiết quy trình chẩn đoán bệnh vi bào tử trùng do nấm ký sinh Enterocytozoon hepatopenaei (EHP) gây ra trên các loài tôm nuôi nước lợ, trọng tâm là tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) và tôm sú (Penaeus monodon).
- Đối tượng áp dụng: Văn bản áp dụng đối với các phòng thử nghiệm bệnh thủy sản, cơ quan kiểm dịch động vật, các cơ sở sản xuất giống, cơ sở nuôi thương phẩm và các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác giám sát dịch bệnh thủy sản.
Nội dung cốt lõi của quy trình chẩn đoán theo TCVN 8710-12:2019
1. Thuật ngữ, định nghĩa và đặc điểm dịch tễ
- Bệnh vi bào tử trùng do Enterocytozoon hepatopenaei (EHP) là bệnh ký sinh trùng nội bào bắt buộc, tấn công trực tiếp vào tế bào biểu mô ống gan tụy của tôm.
- Bệnh không gây tỷ lệ chết cấp tính cao nhưng làm tôm chậm lớn nghiêm trọng, còi cọc, phân đàn mạnh, gây thiệt hại kinh tế lớn do tăng hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR).
- Tác nhân truyền bệnh có thể lây lan theo cả chiều dọc (từ tôm bố mẹ sang tôm con) và chiều ngang (qua môi trường nước, chất thải hoặc do tôm ăn lẫn nhau).
2. Thiết bị, dụng cụ, thuốc thử và dung dịch đệm
- Yêu cầu về trang thiết bị bao gồm: Máy nhân gen PCR (máy PCR), máy điện di, hệ thống đọc gel, kính hiển vi quang học có độ phóng đại 1000 lần (với dầu soi), máy ly tâm tốc độ cao, tủ lạnh sâu và các dụng cụ lấy mẫu vô trùng.
- Hóa chất và thuốc thử bắt buộc: Các bộ kít tách chiết DNA, các cặp mồi đặc hiệu (primers) phục vụ phản ứng PCR/Nested PCR nhắm vào gen SSU rRNA của EHP, nước không có nuclease, agarose và các chất nhuộm DNA an toàn.
3. Phương pháp chẩn đoán lâm sàng
- Dấu hiệu bên ngoài: Tôm chậm lớn rõ rệt sau khoảng 30 đến 40 ngày thả nuôi, kích cỡ tôm trong ao không đồng đều (phân đàn lớn). Tôm có thể bị mềm vỏ, sậm màu, cơ thịt đục hoặc có biểu hiện lờ đờ.
- Dấu hiệu nội tạng: Khi giải phẫu, phần gan tụy của tôm bị teo nhỏ, có màu sắc nhợt nhạt (trắng hoặc vàng nhạt) thay vì màu nâu đen bình thường. Đường ruột của tôm thường bị rỗng, đứt đoạn hoặc chứa dịch màu trắng đục.
4. Phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
- Phương pháp soi tươi (ép mẫu gan tụy): Thu mẫu gan tụy tôm, ép nhẹ trên lam kính với nước cất hoặc dung dịch muối sinh lý, quan sát dưới kính hiển vi ở độ phóng đại 1000 lần để tìm các bào tử EHP hình oval nhỏ, kích thước cực kỳ bé (khoảng 0,7 đến 1,1 micromet).
- Phương pháp PCR và Nested PCR: Đây là phương pháp có độ nhạy và độ chính xác cao nhất để phát hiện EHP ở mọi giai đoạn phát triển của tôm. Quy trình gồm tách chiết DNA từ mẫu gan tụy hoặc phân tôm, thực hiện phản ứng PCR vòng 1 và vòng 2 với các cặp mồi đặc hiệu, sau đó điện di sản phẩm để xác định vạch băng DNA đặc trưng của EHP.
- Phương pháp mô bệnh học: Cố định mẫu gan tụy bằng dung dịch Davidson, tiến hành cắt lát mỏng và nhuộm hematoxylin & eosin (H&E). Quan sát dưới kính hiển vi để phát hiện các tổn thương đặc trưng như tế bào biểu mô gan tụy bị bong tróc, sự xuất hiện của các thể bao chứa đầy bào tử nấm trong tế bào chất.
5. Kết luận chẩn đoán
- Tôm được kết luận nhiễm bệnh vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei khi có các biểu hiện lâm sàng điển hình (chậm lớn, gan tụy teo nhợt nhạt) kết hợp với kết quả dương tính từ một trong các xét nghiệm phòng thí nghiệm như soi tươi thấy bào tử, kết quả PCR/Nested PCR dương tính hoặc phát hiện tổn thương mô bệnh học đặc trưng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2019 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý cao nhất để các cơ quan chức năng và người nuôi tôm thực hiện việc kiểm soát, phòng ngừa và xử lý dịch bệnh vi bào tử trùng trên tôm tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 12: BỆNH VI BÀO TỬ DO ENTEROCYTOZOON HEPATOPENAEI Ở TÔM
Aquatic animal diseases - Diagnostic procedure - Part 12: Microsporidiosis caused by Enterocytozoon hepatopenaei in shrimp
Lời nói đầu
TCVN 8710-12: 2019 thay thế TCVN 8710-12:2015
TCVN 8710-12: 2019 do Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương, Cục thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8710 Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau:
- TCVN 8710-02: 2019, phần 1: Bệnh Còi do vi rút ở tôm (MBV);
- TCVN 8710-02: 2019, phần 2: Bệnh Hoại tử thần kinh ở cá biển (VNN);
- TCVN 8710-03: 2019, phần 3: Bệnh Đốm trắng ở tôm (WSSV);
- TCVN 8710-04: 2019, phần 4: Bệnh Đầu vàng ở tôm (YHV);
- TCVN 8710-05: 2011, phần 5: Bệnh Taura ở tôm He (TSV);
- TCVN 8710-06: 2019, phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép (KHV);
- TCVN 8710-07: 2019, phần 7; Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (SVC);
- TCVN 8710-08: 2012, phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm (IMNV);
- TCVN 8710-09: 2012, phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm (NHB);
- TCVN 8710-10: 2015, phần 10: Bệnh do perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11: 2015, phần 11: Bệnh do perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12: 2019, phần 12: Bệnh vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm;
- TCVN 8710-13: 2015, phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm;
- TCVN 8710-14: 2015, phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15: 2015, phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas ở cá;
- TCVN 8710-16:2016, phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17:2016, phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm;
- TCVN 8710-19: 2019, phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20: 2019, phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm;
- TCVN 8710-21: 2019, phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 12: BỆNH VI BÀO TỬ DO ENTEROCYTOZOON HEPATOPENAEI Ở TÔM
Aquatic animal diseases - Diagnostic procedure - Part 12: Microsporidiosis caused by Enterocytozoon hepatopenaei in shrimp
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh Vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Vi bào tử trùng (Microsporidian) là một nhóm các vi bào tử kí sinh nội bào bao gồm Ameson, Agmasonma (Thelohania), Pleitophora, Enterocytozoon hepatopenaei.
Vi bào tử trùng Enterocytozoon hepatopenaei (EHP):
Là loại kí sinh trùng có kích thước nhỏ (khoảng 1.1 x 0.7 µm) và cấu tạo phức tạp, có 5-6 vòng xoắn có cấu trúc sợi ở một đầu. EHP ký sinh trong tế bào gan tụy của tôm sử dụng dinh dưỡng, năng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-1:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 1: bệnh còi do vi rút ở tôm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-5:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 5: bệnh Taura ở tôm he
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3700:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3705:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein thô
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1-2:2008 về Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-10:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chuẩn đoán - Phần 10: Bệnh do Perkinsus Marinus ở nhuyễn thể hai mảnh nhỏ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-11:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12: Bệnh vi bào tử do Enterocytozoon Hepatopenaei ở tôm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-13:2005 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-16:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-17:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-19:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-20:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-21:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus Agalactiae ở cá
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12:Bệnh vi bảo tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm
- Số hiệu: TCVN8710-12:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
