Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3700:1990
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3700:1990 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định hàm lượng nước trong thủy sản và các sản phẩm thủy sản. Đây là một trong những chỉ tiêu cơ bản và quan trọng nhất để đánh giá chất lượng, giá trị dinh dưỡng cũng như thời hạn bảo quản của các sản phẩm thủy sản. Việc xác định chính xác hàm lượng nước giúp các cơ sở sản xuất, chế biến và cơ quan kiểm nghiệm kiểm soát tốt quy trình công nghệ và chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi được thiết lập trong bốn điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn TCVN 3700:1990:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trọng lượng (phương pháp sấy khô đến khối lượng không đổi) để xác định hàm lượng nước.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các loại thủy sản tươi sống, bán thành phẩm và các sản phẩm thủy sản đã qua chế biến (như nước mắm, thủy sản khô, thủy sản đông lạnh, đồ hộp thủy sản).
- Phương pháp này được thừa nhận là phương pháp trọng tài khi có tranh chấp về kết quả phân tích hàm lượng nước giữa các bên.
- Điều 2: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng
Để đảm bảo độ chính xác và tính lặp lại của phép đo, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về các trang thiết bị trong phòng thử nghiệm bao gồm:
- Tủ sấy phòng thí nghiệm: Phải có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 102 độ C đến 105 độ C (sai số không quá 2 độ C).
- Cân phân tích: Yêu cầu độ chính xác cao, thông thường là cân phân tích có độ nhạy đến 0,0001 gram để đảm bảo sai số cân là nhỏ nhất.
- Chén cân (hộp cân): Sử dụng chén thủy tinh hoặc chén nhôm có nắp đậy kín khít để tránh mẫu hấp thụ lại hơi ẩm từ không khí sau khi sấy.
- Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hoạt tính cao như silica gel chỉ thị màu hoặc canxi clorua khan để làm nguội mẫu về nhiệt độ phòng trước khi cân.
- Dụng cụ hỗ trợ khác: Kẹp gắp chén cân, cối chày sứ hoặc máy xay đồng hóa mẫu chuyên dụng.
- Điều 3: Quy trình chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu là bước quyết định đến độ đại diện và độ chính xác của kết quả phân tích. Tiêu chuẩn đưa ra các chỉ dẫn cụ thể:
- Mẫu thử phải được lấy theo đúng quy định lấy mẫu hiện hành đối với từng loại sản phẩm thủy sản cụ thể.
- Trước khi tiến hành phân tích, mẫu phải được làm sạch, loại bỏ các phần không ăn được (nếu có quy định riêng) và tiến hành đồng nhất hóa bằng cách xay nhỏ hoặc nghiền mịn trong cối sứ.
- Quá trình đồng nhất mẫu phải diễn ra nhanh chóng để tránh sự bay hơi nước tự nhiên hoặc hấp thụ thêm độ ẩm từ môi trường xung quanh.
- Mẫu sau khi đồng nhất phải được bảo quản trong lọ thủy tinh kín và tiến hành phân tích càng sớm càng tốt.
- Điều 4: Tiến hành thử nghiệm (Quy trình phân tích)
Quy trình xác định hàm lượng nước được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước tuần tự sau:
- Chuẩn bị chén cân: Chén cân và nắp được rửa sạch, sấy ở nhiệt độ 102 - 105 độ C trong khoảng 30 phút, làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân trên cân phân tích. Quá trình này lặp lại cho đến khi khối lượng chén cân không đổi (chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không quá 0,0005 gram). Khối lượng này được ghi lại là khối lượng chén không.
- Cân mẫu thử: Cân chính xác khoảng 2 đến 10 gram mẫu đã chuẩn bị (tùy thuộc vào trạng thái mẫu khô hay ướt) vào chén cân đã biết trước khối lượng. Ghi lại khối lượng tổng cộng của chén và mẫu trước khi sấy.
- Sấy mẫu: Mở nắp chén cân, đặt cả chén và nắp vào tủ sấy đã được ổn định ở nhiệt độ 102 - 105 độ C. Thời gian sấy lần đầu thường kéo dài từ 2 đến 4 giờ tùy thuộc vào bản chất của mẫu thủy sản.
- Làm nguội và cân: Sau khi sấy, đậy nắp chén cân, dùng kẹp chuyển nhanh sang bình hút ẩm để làm nguội trong khoảng 30 - 45 phút, sau đó đem cân.
- Sấy đến khối lượng không đổi: Tiếp tục sấy lại mẫu trong tủ sấy từ 30 phút đến 1 giờ, làm nguội và cân lại. Quá trình sấy và cân được lặp lại cho đến khi hiệu số giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 0,001 gram. Khối lượng cuối cùng được dùng để tính toán kết quả.
Đánh giá chung về ý nghĩa của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3700:1990 thiết lập nền tảng kỹ thuật chuẩn xác và thống nhất cho việc xác định hàm lượng nước. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về thiết bị, chuẩn bị mẫu và quy trình sấy giúp loại bỏ tối đa các sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên, đảm bảo kết quả phân tích có độ tin cậy cao, phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm tra chất lượng thủy sản xuất nhập khẩu cũng như tiêu dùng nội địa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3700 - 90
THỦY SẢN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC
Aquatic products - Method for the determination of moisture content
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 3700-81, quy định phương pháp xác định hàm lượng nước đối với các nguyên liệu, bán thành phẩm và sản phẩm thủy sản.
1. LẤY MẪU
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 5276-90.
2. NGUYÊN TẮC CHUNG
Dùng nhiệt để loại bỏ nước khỏi mẫu thử. Hiệu số khối lượng của mẫu thử trước và sau khi sấy khô là lượng nước có trong mẫu thử.
3. DỤNG CỤ
- Chén cân có nắp mài, dung tích 30ml;
- Bình hút ẩm;
- Cân phân tích, độ chính xác 0,001g;
- Tủ sấy, độ chính xác ± 20C;
- Đũa thủy tinh nhỏ, dẹt đầu.
4. TIẾN HÀNH THỬ
Cân chính xác 3 - 5 g mẫu thử cho vào chén cân, dùng đũa thủy tinh trộn đều mẫu thử, dàn thành lớp mỏng. Cho tất cả vào tủ sấy và sấy ở 60-800C trong 2 giờ, sau đó nâng nhiệt độ lên 100-1500C và giữ ở nhiệt độ đó trong 3 giờ. Chú ý khi sấy, cứ sau 1 giờ lại dùng đũa thủy tinh nghiền nhỏ các cục ra, đảo đều, dàn mỏng và sấy.
Sau khi sấy 5 giờ, đậy nắp chén cân lại, cho vào bình hút ẩm, để nguội 30 phút, đem cân (cả đũa thủy tinh). Lại sấy tiếp 30 phút nữa, để nguội và đem cân như trên. Tiến hành sấy và cân cho đến khi khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp chênh lệch nhau không quá 0,001g.
5. TÍNH KẾT QUẢ
Hàm lượng nước (X1) tính bằng phần trăm theo công thức:
X1 =
, với m = G1 - G
Trong đó:
G - Khối lượng chén cân + nắp chén + đũa thủy tinh, tính bằng g;
G1 - khối lượng chén cân + nắp chén + đũa thủy tinh + mẫu thử trước khi sấy mẫu, tính bằng g;
G2 - khối lượng chén cân + nắp chén + đũa thủy tinh + mẫu thử sau khi sấy mẫu, tính bằng g;
m - khối lượng mẫu thử, tính bằng g;
100 - Hệ số tính ra phần trăm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2309:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định hàm lượng nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2616:1993 về amoniac lỏng tổng hợp - phương pháp xác định hàm lượng nước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4415:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng nước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3699:1990 về thủy sản - phương pháp thử định tính hydro sulfua và amoniac
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3702:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng axit
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3703:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng mỡ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3705:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein thô
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3707:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amin amoniac
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5105:1990 về thủy sản - phương pháp xác định hàm lượng tro
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12:Bệnh vi bảo tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2309:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định hàm lượng nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2616:1993 về amoniac lỏng tổng hợp - phương pháp xác định hàm lượng nước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4415:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng nước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3699:1990 về thủy sản - phương pháp thử định tính hydro sulfua và amoniac
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3702:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng axit
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3703:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng mỡ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3705:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein thô
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3707:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amin amoniac
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5105:1990 về thủy sản - phương pháp xác định hàm lượng tro
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12:Bệnh vi bảo tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3700:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nước
- Số hiệu: TCVN3700:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
