1. Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-13:2005 quy định quy trình chẩn đoán bệnh gan tụy do Parvovirus (Hepatopancreatic Parvovirus - HPV) ở tôm. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm dịch động vật thủy sản, và các cơ sở nuôi trồng thủy sản nhằm phát hiện và kiểm soát dịch bệnh trên các đối tượng tôm nuôi, đặc biệt là tôm sú (Penaeus monodon) và tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei).
2. Đặc điểm dịch tễ và triệu chứng lâm sàng của bệnh
Bệnh gan tụy do Parvovirus (HPV) gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm. Các dấu hiệu lâm sàng và dịch tễ học đặc trưng bao gồm:
- Triệu chứng lâm sàng: Tôm nhiễm bệnh thường có biểu hiện chậm lớn, còi cọc, kích thước không đồng đều trong cùng một ao nuôi. Gan tụy của tôm bị teo nhỏ, có màu sắc nhợt nhạt hoặc chuyển sang màu trắng xám, vỏ tôm mềm và dễ bị bám bẩn bởi các sinh vật ngoại ký sinh.
- Đặc điểm dịch tễ: Bệnh có khả năng lây truyền theo cả chiều dọc (từ tôm bố mẹ sang tôm con qua trứng) và chiều ngang (qua nguồn nước hoặc do ăn phải tôm bệnh, vật chủ trung gian truyền bệnh). Bệnh xuất hiện ở hầu hết các giai đoạn phát triển của tôm, từ tôm giống (postlarvae) đến tôm thương phẩm.
3. Phương pháp chẩn đoán lâm sàng và kiểm tra bệnh thể
Quy trình chẩn đoán theo tiêu chuẩn TCVN 8710-13:2005 hướng dẫn chi tiết các bước kiểm tra đại thể và vi thể:
- Kiểm tra đại thể: Quan sát trực tiếp các dấu hiệu bên ngoài của tôm như tốc độ tăng trưởng, màu sắc gan tụy, tình trạng vỏ và các tổn thương vật lý khác.
- Phương pháp mô bệnh học (Histopathology): Đây là phương pháp truyền thống có độ chính xác cao để xác định bệnh. Mẫu gan tụy được cố định bằng dung dịch Davidson, tiến hành cắt lát mỏng và nhuộm Hematoxylin & Eosin (H&E). Kết quả dương tính được xác định khi phát hiện các thể bao (inclusion bodies) hình tròn, bắt màu base (basophilic) nằm trong nhân tế bào biểu mô ống gan tụy, làm nhân tế bào phình to và đẩy hạch nhân về phía màng nhân.
4. Phương pháp chẩn đoán bằng sinh học phân tử (PCR)
Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction) được sử dụng để phát hiện nhanh và chính xác sự hiện diện của DNA Parvovirus ở tôm với các bước thực hiện nghiêm ngặt:
- Chuẩn bị mẫu và tách chiết DNA: Mẫu mô gan tụy của tôm được thu thập và bảo quản trong cồn 95% hoặc giữ đông lạnh ở nhiệt độ âm 20 độ C. Tiến hành tách chiết DNA tổng số bằng các bộ kit thương mại hoặc phương pháp truyền thống đảm bảo độ tinh sạch cao.
- Phản ứng khuếch đại gen (PCR): Sử dụng cặp mồi đặc hiệu để khuếch đại đoạn gen mục tiêu của Parvovirus. Chu trình nhiệt của phản ứng PCR phải được thiết lập chính xác theo hướng dẫn của tiêu chuẩn bao gồm các giai đoạn: biến tính ban đầu, các chu kỳ lặp lại (biến tính, bắt cặp, kéo dài) và giai đoạn kéo dài cuối cùng.
- Điện di và đọc kết quả: Sản phẩm PCR sau khi khuếch đại được điện di trên gel agarose, nhuộm bằng chất phát quang và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại. Kết quả được đánh giá dựa trên sự xuất hiện của vạch DNA có kích thước tương ứng với kích thước của đoạn gen mục tiêu so với mẫu đối chứng dương và thang chuẩn DNA.
5. Quy định về lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm
Để đảm bảo độ chính xác của kết quả chẩn đoán, quy trình lấy mẫu và bảo quản phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Yêu cầu về mẫu: Mẫu tôm phải còn sống hoặc mới chết (không quá 2 giờ). Số lượng mẫu lấy tùy thuộc vào kích cỡ tôm và mục đích kiểm tra (giám sát định kỳ hoặc chẩn đoán khi có dịch bệnh).
- Bảo quản mẫu: Đối với phương pháp PCR, mẫu gan tụy hoặc nguyên con (đối với tôm nhỏ) phải được ngâm ngay vào cồn 95% với tỷ lệ thể tích cồn gấp ít nhất 5 đến 10 lần thể tích mẫu, hoặc bảo quản lạnh sâu. Đối với phương pháp mô bệnh học, mẫu phải được cố định trong dung dịch Davidson trong vòng 24 đến 48 giờ trước khi chuyển sang cồn 70%.
- Vận chuyển mẫu: Mẫu bệnh phẩm phải được đóng gói kín trong các lọ nhựa chịu lực, dán nhãn đầy đủ thông tin (ký hiệu mẫu, ngày lấy, địa điểm, người lấy mẫu) và vận chuyển nhanh chóng đến phòng thí nghiệm trong thùng cách nhiệt.
6. Kết luận và khuyến nghị xử lý dịch bệnh
Dựa trên kết quả chẩn đoán từ các phương pháp trên, cơ quan chuyên môn đưa ra kết luận cuối cùng về tình trạng nhiễm bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm:
- Kết luận dương tính: Khi mẫu thử cho kết quả dương tính với phương pháp PCR hoặc phát hiện thể bao đặc trưng qua kiểm tra mô bệnh học.
- Biện pháp xử lý: Khi phát hiện ao nuôi nhiễm bệnh, cần thực hiện ngay các biện pháp cách ly, tiêu độc khử trùng nguồn nước và dụng cụ nuôi. Tuyệt đối không xả thải nước ao bệnh ra môi trường xung quanh khi chưa được xử lý triệt để nhằm ngăn chặn sự lây lan của virus sang các vùng nuôi lân cận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN- PHẦN 13: BỆNH GAN TỤY DO PARVOVIRUS Ở TÔM
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 13: Hepatopancreatic parvovirus disease in shrimp
Lời nói đầu
TCVN 8710-13:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo OIE (2007), Manual of diagnostic test for aquatic animals, Hepatopancreatic parvovirus disease.
TCVN 8710-13:2015 do Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8710 Bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán gồm 15 phần:
- TCVN 8710-01 : 2011, phần 1: Bệnh Còi do vi rút ở tôm;
- TCVN 8710-02 : 2011, phần 2: Bệnh Hoại tử thần kinh ở cá biển;
- TCVN 8710-03 .2011, phần 3: Bệnh Đốm trắng ở tôm;
- TCVN 8710-04 : 2011, phần 4: Bệnh Đầu vàng ở tôm;
- TCVN 8710-05 : 2011, phần 5: Bệnh Taura ở tôm He;
- TCVN 8710-06 : 2012, phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép;
- TCVN 8710-07 : 2012, phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép;
- TCVN 8710-08 : 2012, phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm;
- TCVN 8710-09 : 2012, phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm;
- TCVN 8710-10 : 2015, phần 10: Bệnh do Perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11 : 2015, phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12 : 2015, phần 12: Bệnh do Vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm;
- TCVN 8710-13 : 2015, phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm
- TCVN 8710-14 : 2015, phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15 : 2015, phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas ở cá.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN- PHẦN 13: BỆNH GAN TỤY DO PARVOVIRUS Ở TÔM
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 13: Hepatopancreatic parvovirus disease in shrimp
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh gan tụy do Parvovirus (HPV) ở tôm.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm (Hepatopancreatic parvovirus disease).
Bệnh do vi rút thuộc nhóm Parvovirus ký sinh trong nhân tế bào gan tụy và biểu bì ruột trước của tôm, làm nhân sưng to và gây hoại tử tế bào vật chủ.
CHÚ THÍCH: Tác nhân gây bệnh gan tụy ở tôm là vi rút thuộc nhóm Parvovirus, cấu trúc axit nhân là ADN, là vi rút có kích thước nhỏ, hình cầu, đường kính từ 22 nm đến 24 nm. Cấu trúc không có màng bao, có 20 mặt, không có thể ẩn (occlusion body), có thể vùi (inclusion body).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8375:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyltestosteron và dietylstilbestrol bằng phương pháp sắc kí lỏng - khối phổ - khối phổ (LC-MS/MS)
- 2Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 182:2003 về sulfit trong sản phẩm thủy sản – Phương pháp định lượng Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 184:2003 về urê trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định tính do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 1Quyết định 4046/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-1:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 1: bệnh còi do vi rút ở tôm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-2:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 2: bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-3:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 3: bệnh đốm trắng ở tôm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-4:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 4: bệnh đầu vàng ở tôm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-5:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 5: bệnh Taura ở tôm he
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8375:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyltestosteron và dietylstilbestrol bằng phương pháp sắc kí lỏng - khối phổ - khối phổ (LC-MS/MS)
- 8Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 182:2003 về sulfit trong sản phẩm thủy sản – Phương pháp định lượng Bộ Thuỷ sản ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 184:2003 về urê trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định tính do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 6: Bệnh do Koi Herpesvirus ở cá chép
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-10:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chuẩn đoán - Phần 10: Bệnh do Perkinsus Marinus ở nhuyễn thể hai mảnh nhỏ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12: Bệnh vi bào tử do Enterocytozoon Hepatopenaei ở tôm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-13:2005 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm
- Số hiệu: TCVN8710-13:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
