Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8710-5:2011 do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định chi tiết quy trình chẩn đoán bệnh Taura (TSV) ở tôm he, giúp các cơ quan quản lý và người nuôi tôm chủ động phát hiện, kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh hiệu quả.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh Taura (Taura Syndrome - TS) ở tôm he thuộc chi Penaeus (bao gồm cả tôm chân trắng Litopenaeus vannamei và tôm sú Penaeus monodon).
- Quy trình chẩn đoán được thực hiện thông qua các phương pháp kiểm tra lâm sàng, chẩn đoán bằng mô bệnh học (bệnh tích vi thể) và chẩn đoán sinh học phân tử bằng kỹ thuật RT-PCR hoặc Nested RT-PCR.
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, cơ sở chẩn đoán bệnh động vật thủy sản, các cơ quan kiểm dịch và các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động giám sát dịch bệnh thủy sản tại Việt Nam.
- Quy trình chẩn đoán áp dụng các tài liệu viện dẫn kỹ thuật tiêu chuẩn để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong thao tác phòng thí nghiệm.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Bệnh Taura (Taura Syndrome - TS): Là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở tôm he do virus gây hội chứng Taura (Taura Syndrome Virus - TSV) gây ra. Bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây tỷ lệ tử vong cực cao ở tôm chân trắng.
- Tác nhân gây bệnh (TSV): Là một loại virus thuộc họ Dicistroviridae. Virus có cấu trúc hạt hình cầu không có vỏ bọc, đường kính khoảng 31 nm đến 32 nm, hệ gen là sợi đơn RNA mạch dương (ssRNA) với kích thước khoảng 10,2 kb.
- Các giai đoạn biểu hiện bệnh: Bệnh tiến triển qua ba giai đoạn lâm sàng đặc trưng bao gồm giai đoạn cấp tính (tôm có màu đỏ hồng, mềm vỏ), giai đoạn chuyển tiếp (xuất hiện các đốm đen trên vỏ) và giai đoạn mãn tính (tôm mang mầm bệnh nhưng không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng).
Để đảm bảo độ chính xác và độ nhạy của quy trình chẩn đoán bệnh Taura, phòng thí nghiệm phải được trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ và hóa chất chuyên dụng đạt tiêu chuẩn:
- Thiết bị xét nghiệm chuyên dụng: Máy nhân gen PCR (máy luân nhiệt), máy ly tâm tốc độ cao (đạt tối thiểu 12.000 rpm), tủ lạnh sâu (bảo quản mẫu ở âm 20 độ C đến âm 80 độ C), tủ ấm, bể ổn nhiệt, bộ điện di gel agarose kèm nguồn điện di, máy chụp ảnh gel hoặc hệ thống đọc gel chuyên dụng.
- Kính hiển vi và dụng cụ hỗ trợ: Kính hiển vi quang học có độ phóng đại từ 100 lần đến 1000 lần để quan sát tiêu bản mô bệnh học; các dụng cụ phẫu thuật tôm chuyên dụng như kéo, panh, kim mũi mác (đảm bảo vô trùng).
- Dụng cụ tiêu hao phòng thí nghiệm: Ống nghiệm siêu ly tâm (microcentrifuge tube) loại 1,5 ml và 0,2 ml không chứa nuclease; đầu côn có màng lọc (filter tips) để ngăn ngừa nhiễm chéo giữa các mẫu; lam kính và lamen sạch dùng cho kỹ thuật mô bệnh học.
- Hóa chất tách chiết và phản ứng: Hóa chất hoặc bộ kit chuyên dụng để tách chiết RNA tổng hợp (như TRIzol hoặc các kit thương mại tương đương); các enzyme phục vụ phản ứng phiên mã ngược và khuếch đại gen (Reverse Transcriptase, Taq DNA Polymerase); hỗn hợp dNTPs; dung dịch đệm phản ứng PCR; nước cất không chứa nuclease (nuclease-free water).
- Hóa chất điện di và nhuộm màu: Agarose tinh khiết; dung dịch đệm điện di (TAE hoặc TBE); chất nhuộm DNA (như ethidium bromide hoặc các chất nhuộm an toàn thế hệ mới); chất đệm tải mẫu (loading dye) và thang chuẩn DNA (DNA marker) để so sánh kích thước vạch sản phẩm.
- Cặp mồi đặc hiệu (Primers): Sử dụng các cặp mồi đặc hiệu được thiết kế riêng để phát hiện vùng gen đích của virus TSV. Trình tự các cặp mồi này phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của tiêu chuẩn nhằm tránh hiện tượng dương tính giả hoặc âm tính giả trong quá trình chạy RT-PCR và Nested RT-PCR.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 5: BỆNH TAURA Ở TÔM HE
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 5: Taura syndrome in Penaeus vannamei
Lời nói đầu
TCVN 8710-5:2011 do Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngthẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 8710-5:2011
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 5: BỆNH TAURA Ở TÔM HE
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 5: Taura syndrome in Penaeus vannamei
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh taura trên tôm he chân trắng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫnghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8376:2010, Tôm và sản phẩm tôm - Phát hiện virut gây hội chứng taura (TSV) bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi trùng hợp-phiên mã ngược (RT-PCR).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 8376:2010.
4.1 Chẩn đoán lâm sàng
4.1.1 Dịch tễ học
Virut gây hội chứng taura (TSV) cảm nhiễm chủ yếu trên các loài tôm thuộc họ Tôm he (Penaeidae):Penaeus vannamei, P. stylirostris, P. monodon, Penaeus chinensis, Penaeus japonicus... Trong số đó tôm Penaeus vannamei là loài nhạy cảm nhất với bệnh taura.
Bệnh gây chết từ 40 % đến 90 % tuỳ theo kích cỡ tôm bệnh.
Phương thức lan truyền bệnh: Bệnh cũng có thể lây lan theo những cá thể nhiễm bệnh mãn tính lantruyền sang con cháu trong quá trình sinh sản hoặc thông qua những sinh vật mang mầm bệnh vàovùng nuôi như: chim Gallus domesticus, ký chủ trung gian dưới nước như Trichocorixa reticulate. và qua nguồn nước có chứa vi rút và qua thức ăn nhiễm bệnh TSV làm thức ăn cho tôm nuôi.
4.1.2 Triệu chứng lâm sàng
Giai đoạn cảm nhiễm: Chủ yếu giai đoạn giống Poslarvae từ 14 ngày đến 40 ngày tuổi, kích thước khoảng 0,1 g đến 5 g. Tôm lớn hơn vẫn có thể nhiễm bệnh này.
Thời kì ủ bệnh: Giai đoạn này diễn ra trong thời gian ngắn khoảng 2 ngày đến 5 ngày cho đến khi bùng phát bệnh, tôm không thể hiện dấu hiệu bệnh lí ra bên ngoài..
Giai đoạn cấp tính: Kéo dài khoảng 1 ngày đến 10 ngày. Tôm bị bệnh sẽ chuyển màu đỏ nhợt nhạt của biểu mô vỏ, đặc biệt vùng đuôi, chân bơi. Ngoài ra còn có thể có dấu hiệu khác như mềm vỏ, ruột rỗng và thường chết khi lột xác. Tỉ lệ chết tích lũy từ 80 % đến 95 %. Đặc điểm trên các lát cắt mô bệnh học của tầng biểu bì mang, dạ dày, ruột trước, ruột sau, mô liên kết thể hiện các vùng bị hoại tử.
Giai đoạn mãn tính: Những con tôm nhiễm TSV sống sót bắt mồi trở lại bình thường nhưng sẽ mang vi rút suốt đời. Các sắc tố đen trên vỏ ki tin, sau vài lần lột xác sẽ biến mất. Và trở thành vật mang mầm bệnh, nếu là tôm bố mẹ sẽ lan truyền cho thế hệ sau theo trục dọc, hoặc theo trục ngang nếu trở thành mồi ăn thịt cho các cá thể khác.
4.2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm
4.2.1 Phương pháp RT PCR,
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-1:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 1: bệnh còi do vi rút ở tôm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-3:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 3: bệnh đốm trắng ở tôm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-4:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 4: bệnh đầu vàng ở tôm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8377:2010 về tôm và sản phẩm tôm – Phát hiện virut gây bệnh đốm trắng (WSSV) bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 6: Bệnh do Koi Herpesvirus ở cá chép
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 1Quyết định 2562/QĐ-BKHCN năm 2023 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Bệnh thuỷ sản và Bệnh động vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-1:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 1: bệnh còi do vi rút ở tôm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-3:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 3: bệnh đốm trắng ở tôm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-4:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 4: bệnh đầu vàng ở tôm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8376:2010 về tôm và sản phẩm tôm – Phát hiện virut gây hội chứng taura (TSV) bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi trùng hợp - Phiên mã ngược (RT-PCR)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8377:2010 về tôm và sản phẩm tôm – Phát hiện virut gây bệnh đốm trắng (WSSV) bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 6: Bệnh do Koi Herpesvirus ở cá chép
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-5:2023 về Bệnh thuỷ sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 5: Hội chứng Taura ở tôm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-5:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 5: bệnh Taura ở tôm he
- Số hiệu: TCVN8710-5:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Ngày hết hiệu lực: 13/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
