Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8710-1:2011 do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập một quy trình chuẩn hóa, khoa học nhằm chẩn đoán chính xác bệnh còi do vi rút (Monodon baculovirus - MBV) gây ra trên tôm.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn TCVN 8710-1:2011:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể quy trình chẩn đoán bệnh còi do vi rút Monodon baculovirus (MBV) ở tôm sú (Penaeus monodon) và một số loài tôm he khác thuộc họ Penaeidae.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan kiểm dịch động vật thủy sản, các phòng thử nghiệm, phòng xét nghiệm bệnh thủy sản, cùng các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nuôi trồng, giám sát và quản lý dịch bệnh tôm tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn này tích hợp các tài liệu viện dẫn kỹ thuật cốt lõi để đảm bảo tính chuẩn xác trong thực hành lâm sàng và xét nghiệm. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, phiên bản được nêu sẽ được áp dụng trực tiếp. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, người sử dụng phải áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung liên quan đến quy trình lấy mẫu và an toàn sinh học phòng thí nghiệm.
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc nhận diện và chẩn đoán, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuyên môn quan trọng:
- Bệnh còi do vi rút (Monodon baculovirus - MBV): Là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở tôm do một loại vi rút thuộc họ Baculoviridae gây ra. Vi rút này có cấu trúc nhân DNA vòng, sợi kép, tấn công trực tiếp và phá hủy tế bào biểu mô gan tụy (hepatopancreas) và tế bào biểu mô ruột trung của tôm.
- Thể ẩn (Occlusion bodies): Là các cấu trúc protein hình cầu hoặc hình đa diện đặc trưng được hình thành bên trong nhân của tế bào vật chủ bị nhiễm vi rút. Sự xuất hiện của các thể ẩn này là dấu hiệu bệnh lý đặc trưng nhất để nhận diện vi rút MBV dưới kính hiển vi quang học.
- Triệu chứng lâm sàng của tôm nhiễm bệnh: Tôm bị nhiễm MBV thường có biểu hiện còi cọc, chậm lớn, kích cỡ phân đàn nghiêm trọng trong cùng một ao nuôi. Màu sắc cơ thể tôm chuyển sang tối sẫm, vỏ tôm thường bị bám bẩn bởi các sinh vật ngoại ký sinh (như động vật chân chèo, tảo bám) do tần suất lột xác giảm mạnh.
Quy trình chẩn đoán đòi hỏi sự chuẩn bị nghiêm ngặt về trang thiết bị và hóa chất để đảm bảo độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất. Các yêu cầu kỹ thuật bao gồm:
- Thiết bị và dụng cụ xét nghiệm: Kính hiển vi quang học có độ phóng đại tối thiểu từ 100 lần đến 1000 lần; máy nhân gen PCR (Thermal cycler); hệ thống điện di gel agarose kèm nguồn điện và buồng đọc gel; máy ly tâm tốc độ cao (đạt tối thiểu 12.000 vòng/phút); tủ lạnh sâu (từ âm 20 độ C đến âm 80 độ C) để bảo quản mẫu và hóa chất; bộ dụng cụ giải phẫu tôm chuyên dụng (kéo, panh, dao mổ siêu nhỏ).
- Hóa chất và thuốc thử cho phương pháp nhuộm nhanh: Dung dịch nhuộm Malachite green nồng độ 0,5% hoặc dung dịch nhuộm Phloxine B. Đây là các hóa chất bắt buộc để phát hiện nhanh sự hiện diện của thể ẩn MBV trong mẫu ép gan tụy tôm tươi.
- Hóa chất và thuốc thử cho phương pháp sinh học phân tử (PCR): Kít tách chiết DNA chuyên dụng; các cặp mồi (primers) đặc hiệu được thiết kế riêng để phát hiện đoạn gen mục tiêu của vi rút MBV; enzyme Taq DNA polymerase; hỗn hợp dNTPs; đệm phản ứng PCR; nước cất không chứa nuclease; agarose tinh khiết và chất nhuộm màu DNA (như Ethidium bromide hoặc các chất nhuộm an toàn tương đương) phục vụ quá trình điện di.
- Hóa chất cho phương pháp mô bệnh học: Dung dịch cố định mẫu Davidson (giúp bảo tồn cấu trúc mô gan tụy tôm); cồn công nghiệp các nồng độ từ 70% đến 100% để khử nước; xylen; paraffin nóng chảy để đúc block mô; thuốc nhuộm chuyên dụng Hematoxylin và Eosin (H&E) để nhuộm các lát cắt mô bệnh học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 1: BỆNH CÒI DO VI RÚT Ở TÔM
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 1: Penaeus monodon type baculovirus disease
Lời nói đầu
TCVN 8710-1:2011 do Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngthẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 8710-1:2011
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 1: BỆNH CÒI DO VI RÚT Ở TÔM
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 1: Penaeus monodon type baculovirus disease
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn, sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh còi do vi rút Penaeus Monodon type baculovirus(MBV) gây ra ở tôm.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Bệnh còi do vi rút trên tôm (monodon type baculovirus disease)
Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây ra bởi vi rút thuộc giống Baculovirus. Vi rút có dạng hình que, có axit nuleic là ADN mạch đôi, thuộc nhóm có thể ẩn.
CHÚ THÍCH: Hiện nay đã có hai chủng vi rút được nghiên cứu và mô tả: MBV từ tôm Penaeus monodon vùng Thái Bình Dương,có cấu trúc chính (nucleocapsid): (42 nm ± 3 nm) x (246 nm ± 15 nm) và vi thể vi rút (virion) có kích thước (75 nm ± 4 nm) x (324 nm ± 33 nm). Một chủng khác được phân lập trên tôm Penaeus plebejus, P. monodon, P. merguiensis ở Úc cũng có cấu trúc tương tự MBV ở Ấn Độ, Thái Bình Dương có cấu trúc chính (nuleocapsid): (45 nm đến 52 nm) x (260 nm đến 300 nm) và vi thể vi rút (virion) có kích thước 60 nm x 420 nm.
3.1.1 Dịch tễ học
Đặc điểm phân bố: MBV đã trở thành bệnh dịch động vật thủy sản trên các loài tôm thuộc họPeenaeidae.
Bệnh lây lan thông qua các cá thể bị nhiễm bệnh trong ao, bể do tôm ăn thức ăn có chứa mầm bệnh, do dụng cụ đựng thức ăn bị nhiễm hoặc qua vật chủ trung gian như copepoda, tôm, cua, ghẹ... hoặc các loài chim mang mầm bệnh MBV vào vùng nuôi.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-2:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 2: bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-3:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 3: bệnh đốm trắng ở tôm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-4:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 4: bệnh đầu vàng ở tôm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-5:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 5: bệnh Taura ở tôm he
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8376:2010 về tôm và sản phẩm tôm – Phát hiện virut gây hội chứng taura (TSV) bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi trùng hợp - Phiên mã ngược (RT-PCR)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8377:2010 về tôm và sản phẩm tôm – Phát hiện virut gây bệnh đốm trắng (WSSV) bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 6: Bệnh do Koi Herpesvirus ở cá chép
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-2:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 2: bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-3:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 3: bệnh đốm trắng ở tôm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-4:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 4: bệnh đầu vàng ở tôm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-5:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 5: bệnh Taura ở tôm he
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8376:2010 về tôm và sản phẩm tôm – Phát hiện virut gây hội chứng taura (TSV) bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi trùng hợp - Phiên mã ngược (RT-PCR)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8377:2010 về tôm và sản phẩm tôm – Phát hiện virut gây bệnh đốm trắng (WSSV) bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 6: Bệnh do Koi Herpesvirus ở cá chép
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-1:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 1: bệnh còi do vi rút ở tôm
- Số hiệu: TCVN8710-1:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
