Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8710-2:2011
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8710-2:2011 do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh hoại tử thần kinh (Viral Nervous Necrosis - VNN) ở cá biển, một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây tổn thất kinh tế lớn cho ngành nuôi trồng thủy sản biển.
1. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh hoại tử thần kinh (VNN) áp dụng cho các đối tượng cá biển nuôi, đặc biệt là các loài cá có giá trị kinh tế cao như cá song (cá mú), cá vược (cá chẽm), cá giò (cá bớp) và một số loài cá biển khác trong các giai đoạn phát triển từ cá bột, cá hương, cá giống đến cá thịt.
2. Thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến bệnh VNN
- Bệnh hoại tử thần kinh (VNN): Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Nodaviridae, chi Betanodavirus gây ra. Virus này tấn công vào hệ thần kinh trung ương (não và võng mạc mắt) của cá, gây ra các tổn thương nghiêm trọng và dẫn đến tử vong nhanh chóng.
- Betanodavirus: Là virus không có vỏ bọc, cấu trúc hình khối đa diện đối xứng, chứa hệ gen RNA sợi đơn phân đoạn (gồm đoạn RNA1 và RNA2).
3. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng trong chẩn đoán
Để thực hiện quy trình chẩn đoán bệnh VNN theo tiêu chuẩn, phòng thử nghiệm cần được trang bị đầy đủ các thiết bị và hóa chất chuyên dụng sau:
- Thiết bị cơ bản: Máy nhân gen PCR (hoặc Real-time PCR), máy ly tâm lạnh tốc độ cao, tủ an toàn sinh học cấp II, bể ổn nhiệt, máy lắc, tủ lạnh sâu (âm 20 độ C đến âm 80 độ C), hệ thống điện di gel agarose và máy đọc gel.
- Hóa chất và sinh phẩm: Kít tách chiết RNA, kít RT-PCR (hoặc Real-time RT-PCR) một bước hoặc hai bước, mồi đặc hiệu (primers) cho Betanodavirus, nước không có nuclease, agarose, dung dịch đệm điện di và chất nhuộm DNA.
4. Phương pháp chẩn đoán lâm sàng (Chẩn đoán thực địa)
Chẩn đoán lâm sàng dựa trên việc quan sát các dấu hiệu bệnh lý bên ngoài và hành vi của cá trong môi trường nuôi:
- Triệu chứng lâm sàng: Cá bị bệnh thường có biểu hiện bơi lội bất thường như bơi quay tròn, bơi ngửa bụng, bơi không định hướng hoặc lao đầu xuống đáy. Cá kém ăn hoặc bỏ ăn hoàn toàn, màu sắc cơ thể chuyển sang tối sẫm (đặc biệt là phần lưng).
- Bệnh tích đại thể: Khi quan sát mắt cá có thể thấy hiện tượng đục thủy tinh thể hoặc lồi mắt. Bong bóng cá bị phình to bất thường, chứa đầy khí khiến cá không thể lặn xuống sâu.
5. Phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Đây là bước quyết định để xác định chính xác sự hiện diện của Betanodavirus gây bệnh VNN:
- Lấy mẫu và xử lý mẫu: Mẫu bệnh phẩm ưu tiên là não, mắt (võng mạc) của cá nghi nhiễm bệnh. Đối với cá bột hoặc cá hương kích thước nhỏ, có thể thu nguyên con. Mẫu phải được bảo quản lạnh và vận chuyển nhanh chóng về phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ.
- Phương pháp RT-PCR (Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction): Sử dụng cặp mồi đặc hiệu để khuếch đại đoạn gen mục tiêu của Betanodavirus (thường là vùng gen mã hóa cho protein vỏ capsid trên đoạn RNA2). Kết quả được xác định thông qua điện di sản phẩm PCR trên gel agarose, nếu xuất hiện vạch sáng có kích thước tương ứng với kích thước lý thuyết thì kết luận mẫu dương tính.
- Phương pháp Real-time RT-PCR: Là phương pháp có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn, cho phép phát hiện và định lượng virus nhanh chóng thông qua việc theo dõi tín hiệu huỳnh quang phát ra trong quá trình nhân bản gen mà không cần qua bước điện di.
- Kiểm tra bệnh lý vi thể (Mô bệnh học): Cắt lát mỏng mô não và võng mạc mắt, nhuộm hematoxylin và eosin (H&E). Dưới kính hiển vi quang học, mô bệnh học của cá nhiễm VNN đặc trưng bởi sự xuất hiện của các không bào (vacuoles) lớn nhỏ khác nhau trong tế bào thần kinh của não và võng mạc, tạo nên cấu trúc dạng bọt biển.
6. Đánh giá và kết luận kết quả chẩn đoán
Một mẫu cá được kết luận là mắc bệnh hoại tử thần kinh (VNN) khi đáp ứng các tiêu chí sau:
- Có các triệu chứng lâm sàng điển hình như bơi quay tròn, bơi ngửa, biến đổi màu sắc cơ thể và phình bong bóng.
- Kết quả xét nghiệm bằng phương pháp RT-PCR hoặc Real-time RT-PCR cho kết quả dương tính với Betanodavirus.
- Hoặc kết quả kiểm tra mô bệnh học phát hiện các không bào đặc trưng trong mô não và võng mạc mắt của cá.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 2: BỆNH HOẠI TỬ THẦN KINH Ở CÁ BIỂN
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 2: Viral nervous necrosis (VNN) disease in marine fish
Lời nói đầu
TCVN 8710-2:2011 do Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngthẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 8710-2:2011
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 2: BỆNH HOẠI TỬ THẦN KINH Ở CÁ BIỂN
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 2: Viral nervous necrosis (VNN) disease in marine fish
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn, sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh hoại tử thần kinh (VNN) ở cá biển.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển (viral nervous necrosis disease in marine fish)
Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây ra bởi vi rút thuộc giống Betanodavirus họ Nodaviridae. Khi cá bịcảm nhiễm, vi rút có kích thước nhỏ 25 nm đến 30 nm, không có màng bao, cấu trúc di truyền là ARNchuỗi đơn (+ARN).
CHÚ THÍCH: Hiện nay có 4 kiểu gen Betanodavirus gây bệnh VNN, được phân loại thành: SJNNV (striped jack nevousnecrosis virus), TPNNV (tiger puffer nervous necrosis virus), RGNNV (red-spotted grouper nervous necrosis virus) và BFNNV (barfin flounder nervous necrosis virus).
3.1.1 Dịch tễ học
Hiện nay, đã có khoảng 30 loài cá biển thuộc 16 họ nhiễm VNN. Vi rút gây bệnh VNN ngoài lây truyền theo chiều dọc (từ mẹ sang con) còn có thể lây truyền theo trục ngang như qua dòng nước, lây truyền từ cá thể bị bệnh sang cá thể khỏe mạnh trong cùng một bể, chúng có thể lây lan qua các dụng cụ vận chuyển cá và các sản phẩm từ cá bị nhiễm vi rút từ nơi này đến nơi khác.
Ở Việt Nam hiện nay bệnh VNN có gần như quanh năm và bùng phát mạnh từ tháng 5 đến tháng 10, đặc biệt khi mưa nhiều. Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của bệnh là 25 ºC đến 30 ºC, tỷ lệ chết lên đến 100 %.
3.1.2 Triệu chứng lâm sàng
Dấu hiệu bệnh lý điển hình của cá nhiễm VNN là các biểu hiện thần kinh như: bơi lội không bìnhthường (bơi vòng tròn, bơi ngửa, bơi hỗn loạn không định hướng…), bỏ ăn, da tối màu, trương bóng hơi và tỷ lệ chết lớn.
Cơ quan đích của Betanodavirus thường xuất hiện mô não và võng mạc cá bị bệnh.
Giai đoạn cấp tính thường xuất hiện tại các trại ương giống ấu trùng (từ 10 ngày tuổi đến 25 ngày tuổi). Cá giống bỏ ăn, cá chết rải rác, bơi không bình thường, bơi lội mạnh không định hướng, đầu lao xuống dưới. Cá chết và hấp hối hầu hết bóng hơi trương phồng, có sự xung huyết trong. Cá bệnh hoạt động yếu đầu treo trên mặt nước hoặc nằm dưới đáy bể hoặc đáy lồng. Triệu chứng tăng dần khi cả quần đàn nhiễm bệnh. Cá chết sau khoảng từ 3 ngày đến 5 ngày sau khi có dấu hiệu bệnh.
Trong lồng, cá lớn (trên 150 g) bị bệnh VNN có ít triệu chứng hơn và tỷ lệ chết giảm. Cá thườngchuyển màu đen và bơi chậm chạp với bóng hơi trương phồng và có thể hoặc không có vết bệnh ở đầu. Giải phẫu cơ quan nội tạng bình thường và ruột không có thức ăn.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-1:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 1: bệnh còi do vi rút ở tôm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-3:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 3: bệnh đốm trắng ở tôm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-4:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 4: bệnh đầu vàng ở tôm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8379:2010 về tôm và sản phẩm tôm – Phát hiện virut gây bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu (IHHNV) bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 6: Bệnh do Koi Herpesvirus ở cá chép
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-1:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 1: bệnh còi do vi rút ở tôm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-3:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 3: bệnh đốm trắng ở tôm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-4:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 4: bệnh đầu vàng ở tôm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8379:2010 về tôm và sản phẩm tôm – Phát hiện virut gây bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu (IHHNV) bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 6: Bệnh do Koi Herpesvirus ở cá chép
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-2:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 2: Bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-2:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 2: bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
- Số hiệu: TCVN8710-2:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
