Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2015 quy định quy trình chẩn đoán bệnh vi bào tử trùng do tác nhân Enterocytozoon hepatopenaei (EHP) gây ra trên tôm. Đây là tài liệu kỹ thuật chuẩn hóa giúp các cơ quan quản lý dịch tễ, phòng thử nghiệm và người nuôi tôm chủ động phát hiện, kiểm soát và ngăn ngừa sự lây lan của dịch bệnh nguy hiểm này trong ngành nuôi trồng thủy sản nước lợ.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp đối với các loài tôm nuôi nước lợ, phổ biến nhất là tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) và tôm sú (Penaeus monodon).
- Mục đích ban hành: Thống nhất quy trình kỹ thuật từ khâu thu thập mẫu, bảo quản mẫu đến các phương pháp xét nghiệm chuyên sâu tại phòng thí nghiệm nhằm đưa ra kết quả chẩn đoán chính xác nhất về sự hiện diện của vi bào tử trùng EHP.
Quy trình chẩn đoán lâm sàng và các dấu hiệu bệnh lý
Việc chẩn đoán bệnh vi bào tử trùng do EHP được thực hiện thông qua việc đánh giá các triệu chứng lâm sàng đặc trưng kết hợp với các biện pháp kiểm tra thực địa:
- Dấu hiệu lâm sàng: Tôm nhiễm EHP thường không có biểu hiện chết hàng loạt ngay lập tức nhưng có dấu hiệu chậm lớn rõ rệt sau khoảng 30 đến 40 ngày thả nuôi. Kích cỡ tôm trong cùng một ao nuôi có sự phân đàn, chênh lệch rất lớn. Tôm có thể bị mềm vỏ, đục cơ hoặc xuất hiện hội chứng phân trắng khi có sự kết hợp của các tác nhân vi khuẩn khác.
- Bệnh lý học: Vi bào tử trùng ký sinh chủ yếu trong tế bào biểu mô của gan tụy tôm, hủy hoại hệ thống gan tụy, làm giảm nghiêm trọng khả năng tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng của tôm nuôi.
Các phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
TCVN 8710-12:2015 hướng dẫn chi tiết các phương pháp xét nghiệm kỹ thuật từ cơ bản đến chuyên sâu để xác định chính xác tác nhân gây bệnh:
- Phương pháp soi tươi (Microscopy): Sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát trực tiếp các bào tử của EHP trong mẫu ép gan tụy tôm hoặc trong phân tôm dưới độ phóng đại lớn. Phương pháp này nhanh chóng nhưng đòi hỏi kỹ thuật viên có kinh nghiệm để tránh nhầm lẫn với các cấu trúc tế bào khác.
- Phương pháp PCR và Nested PCR: Đây là phương pháp có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất hiện nay. Quy trình hướng dẫn chi tiết từ bước tách chiết DNA của vi bào tử trùng, chuẩn bị phản ứng PCR với các cặp mồi đặc hiệu, thực hiện chu kỳ nhiệt đến bước đọc kết quả điện di để phát hiện vạch sản phẩm đặc hiệu của EHP.
- Phương pháp mô bệnh học (Histopathology): Cố định mẫu gan tụy tôm trong dung dịch chuyên dụng, tiến hành cắt lát mỏng, nhuộm màu (thường dùng nhuộm H&E hoặc nhuộm Giemsa) để quan sát các thể tích tụ của vi bào tử trùng bên trong tế bào chất của tế bào biểu mô ống gan tụy dưới kính hiển vi.
Yêu cầu về trang thiết bị, hóa chất và mẫu thử
- Trang thiết bị phòng thí nghiệm: Cần được trang bị đầy đủ máy nhân gen PCR, tủ an toàn sinh học, máy ly tâm tốc độ cao, kính hiển vi quang học có độ phóng đại tối thiểu 1000 lần (vật kính dầu), hệ thống điện di gel agarose và các dụng cụ bổ trợ đạt chuẩn.
- Hóa chất và sinh phẩm: Các loại kit tách chiết DNA, enzyme Taq polymerase, các cặp mồi đặc hiệu cho EHP, và các hóa chất nhuộm mô phải đảm bảo chất lượng và còn hạn sử dụng.
- Thu thập và bảo quản mẫu: Mẫu tôm nghi nhiễm bệnh phải được thu thập khi còn sống hoặc vừa mới chết, bảo quản trong cồn 95% (đối với xét nghiệm PCR) hoặc dung dịch cố định Davidson (đối với làm tiêu bản mô bệnh học) để đảm bảo chất lượng mẫu thử không bị phân hủy.
Ý nghĩa và khuyến nghị kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2015 đóng vai trò là công cụ pháp lý và kỹ thuật đồng bộ, giúp các cơ sở kiểm nghiệm, cơ quan thú y và người nuôi tôm thống nhất phương pháp chẩn đoán bệnh EHP. Việc áp dụng nghiêm ngặt quy trình này giúp phát hiện sớm mầm bệnh từ giai đoạn tôm giống (postlarvae) trước khi thả nuôi, từ đó giảm thiểu tối đa rủi ro dịch bệnh và nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngành nuôi tôm Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 12: BỆNH VI BÀO TỬ DO ENTEROCYTOZOON HEPATOPENAEI Ở TÔM
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 12: Microsporida diseases by enterocytozoon hepatopenaei in shrimp
Lời nói đầu
TCVN 8710-12 : 2015 do Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8710 Bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán gồm 15 phần:
- TCVN 8710-01 : 2011, phần 1: Bệnh Còi do vi rút ở tôm;
- TCVN 8710-02 : 2011, phần 2: Bệnh Hoại tử thần kinh ở cá biển;
- TCVN 8710-03 : 2011, phần 3: Bệnh Đốm trắng ở tôm;
- TCVN 8710-04 : 2011, phần 4 Bệnh Đằu vàng ở tôm;
- TCVN 8710-05 : 2011, phần 5: Bệnh Taura ở tôm He;
- TCVN 8710-06 : 2012, phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép;
- TCVN 8710-07 : 2012, phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép;
- TCVN 8710-08 : 2012, phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm;
- TCVN 8710-09 : 2012, phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm;
- TCVN 8710-10 : 2015, phần 10: Bệnh do Perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11 : 2015, phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12 : 2015, phần 12: Bệnh do Vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm;
- TCVN 8710-13 : 2015, phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm
- TCVN 8710-14 : 2015, phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15 : 2015, phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas ở cá.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 12: BỆNH VI BÀO TỬ DO ENTEROCYTOZOON HEPATOPENAEI Ở TÔM
Aquatic animal diseases - Diagnostic procedure - Part 12: Microsporida diseases by Enterocytozoon hepatopenaei in shrimp
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei gây ra ở tôm.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Bệnh vi bào tử (microsporida disease)
Bệnh do Enterocytozoon hepatopenaei và một số kí sinh trùng thuộc giống Thelohania (Agmasoma) ký sinh trong các tế bào gan tụy, cơ lưng và cơ bụng của các loài tôm.
CHÚ THÍCH: Các kí sinh trùng gây bệnh vi bào tử có kích thước nhỏ và cấu tạo phức tạp, mỗi bào tử trùng có hình bầu dục, kích thước 0,7 µm x 1,1 µm và đơn nhân, phía trước cực nang có từ 5 vòng đến 6 vòng sợi tơ, có không bào phía sau, có đĩa bám gắn v
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10644:2014 (AOAC 2005.06) về Thủy sản - Xác định độc tố gây liệt cơ (PSP) trong động vật có vỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng chiết pha rắn và sử dụng detector huỳnh quang
- 2Quy chuẩn quốc gia QCVN 11-MT:2015/BTNMT về nước thải chế biến thủy sản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10596:2015 về Thiết bị khai thác thủy sản - Vàng câu - Thông số kích thước cơ bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-8:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 8: Tôm hữu cơ
- 1Quyết định 4046/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-1:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 1: bệnh còi do vi rút ở tôm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-2:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 2: bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-3:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 3: bệnh đốm trắng ở tôm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-4:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 4: bệnh đầu vàng ở tôm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-5:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 5: bệnh Taura ở tôm he
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 6: Bệnh do Koi Herpesvirus ở cá chép
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10644:2014 (AOAC 2005.06) về Thủy sản - Xác định độc tố gây liệt cơ (PSP) trong động vật có vỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng chiết pha rắn và sử dụng detector huỳnh quang
- 12Quy chuẩn quốc gia QCVN 11-MT:2015/BTNMT về nước thải chế biến thủy sản
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10596:2015 về Thiết bị khai thác thủy sản - Vàng câu - Thông số kích thước cơ bản
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-10:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chuẩn đoán - Phần 10: Bệnh do Perkinsus Marinus ở nhuyễn thể hai mảnh nhỏ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-8:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 8: Tôm hữu cơ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12:Bệnh vi bảo tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12: Bệnh vi bào tử do Enterocytozoon Hepatopenaei ở tôm
- Số hiệu: TCVN8710-12:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
