Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-17:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-17:2016 thuộc bộ tiêu chuẩn về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán, cụ thể là Phần 17 quy định quy trình chẩn đoán bệnh sữa trên tôm hùm. Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật chi tiết nhằm phát hiện và xác định tác nhân gây bệnh sữa (do vi khuẩn dạng Rickettsia - Rickettsia-like organism - RLO gây ra) ở tôm hùm nuôi, giúp người nuôi và cơ quan quản lý có biện pháp phòng trị kịp thời.
Phạm vi áp dụng và đối tượng tiêu chuẩn
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loài tôm hùm nuôi phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt là tôm hùm bông (Panulirus ornatus) và tôm hùm xanh (Panulirus homarus).
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định quy trình chẩn đoán bệnh sữa bằng các phương pháp lâm sàng và xét nghiệm phòng thí nghiệm chuyên sâu.
Phương pháp chẩn đoán lâm sàng (Dấu hiệu bệnh lý)
Chẩn đoán lâm sàng dựa trên các biểu hiện bên ngoài và hành vi của tôm hùm bị nhiễm bệnh:
- Màu sắc dịch cơ thể: Dịch cabin (máu tôm) chuyển từ trạng thái trong suốt sang màu trắng đục như nước vo gạo hoặc như sữa, không đông hoặc rất khó đông khi tiếp xúc với không khí.
- Biểu hiện hoạt động: Tôm hoạt động kém, lờ đờ, phản xạ chậm chạp với tiếng động hoặc ánh sáng, thường bò lên thành lồng hoặc nằm im trên đáy, giảm ăn hoặc bỏ ăn hoàn toàn.
- Biến đổi ngoại hình: Các khớp chân bò, râu và phần bụng của tôm có biểu hiện sưng tấy, cơ thịt vùng bụng chuyển sang màu trắng đục, mất đi độ trong suốt tự nhiên.
Phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Để có kết quả chính xác nhất, tiêu chuẩn hướng dẫn áp dụng các kỹ thuật sinh học phân tử và mô bệnh học:
- Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction): Sử dụng cặp mồi đặc hiệu để phát hiện DNA của vi khuẩn Rickettsia-like (RLO) gây bệnh sữa. Đây là phương pháp có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất hiện nay, cho phép phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm.
- Phương pháp nhuộm màu và soi kính hiển vi: Thực hiện phết kính mẫu dịch máu hoặc mô cơ, nhuộm Giemsa hoặc nhuộm Gram để quan sát sự hiện diện của các thể RLO bên trong tế bào vật chủ dưới kính hiển vi quang học.
- Phương pháp mô bệnh học: Cắt lát mỏng các mô đích như gan tụy, cơ, tim, nhuộm H&E (Hematoxylin và Eosin) để đánh giá mức độ tổn thương cấu trúc tế bào và phát hiện các thể bao của vi khuẩn trong tế bào chất.
Quy trình lấy mẫu và bảo quản mẫu bệnh phẩm
- Lấy mẫu dịch máu: Sử dụng bơm tiêm vô trùng để hút dịch máu từ khớp gốc chân bò hoặc từ tim tôm hùm.
- Lấy mẫu mô: Thu thập các phần mô cơ bụng, gan tụy của tôm nghi nhiễm bệnh để phục vụ cho phân tích PCR hoặc làm tiêu bản mô bệnh học.
- Bảo quản và vận chuyển: Mẫu dùng cho PCR cần được bảo quản trong cồn tuyệt đối (từ 96% đến 99%) hoặc giữ lạnh ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C và chuyển ngay về phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ. Mẫu mô bệnh học phải được cố định trong dung dịch Davidson hoặc Formalin 10%.
Kết luận và khuyến nghị chẩn đoán
Tiêu chuẩn TCVN 8710-17:2016 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm dịch động vật thủy sản và người nuôi tôm chủ động phát hiện sớm dịch bệnh. Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình lấy mẫu, bảo quản và thực hiện các phản ứng xét nghiệm theo tiêu chuẩn sẽ đảm bảo độ chính xác cao, hạn chế tối đa thiệt hại kinh tế cho ngành nuôi trồng thủy sản xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 17: BỆNH SỮA TRÊN TÔM HÙM
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 17: Milky haemolymph disease of spiny lobsters
Lời nói đầu
TCVN 8710-17:2016 do Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8710 Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau:
- TCVN 8710-01:2011, phần 1: Bệnh Còi do vi rút ở tôm;
- TCVN 8710-02:2011, phần 2: Bệnh Hoại tử thần kinh ở cá biển;
- TCVN 8710-03:2011, phần 3: Bệnh Đốm trắng ở tôm;
- TCVN 8710-04:2011, phần 4: Bệnh Đầu vàng ở tôm;
- TCVN 8710-05:2011, phần 5: Bệnh Taura ở tôm He;
- TCVN 8710-06:2012, phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép;
- TCVN 8710-07:2012, phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép;
- TCVN 8710-08:2012, phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm;
- TCVN 8710-09:2012, phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm;
- TCVN 8710-10:2015, phần 10: Bệnh do Perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11:2015, phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12:2015, phần 12: Bệnh Vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm;
- TCVN 8710-13:2015, phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm
- TCVN 8710-14:2015, phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15:2015, phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas hydrophyla ở cá;
- TCVN 8710-16:2016, phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17:2016, phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 17: BỆNH SỮA TRÊN TÔM HÙM
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 17: Milky haemolymph disease of spiny lobsters
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh sữa do Rickettsia- like bacteria gây ra trên tôm hùm.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng chẩn đoán bệnh sữa trên tôm hùm với tác nhân gây bệnh là Rickettsia- like bacteria, không áp dụng đối với tác nhân gây bệnh khác.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Bệnh sữa trên tôm hùm (Milky haemolymph disease of spiny lobsters - MHD-SL)
Bệnh do vi sinh vật Rickettsia - like bacteria - RLB ký sinh nội bào trong máu và cơ quan tạo máu tôm hùm. Chúng gây biến đổi cấu trúc cơ quan tạo màu và làm cho máu tôm chuyển màu trắng sữa.
CHÚ THÍCH: Rickettsia - like bacteria là một loại vi sinh vật gram âm, dạng que, cong, kích thước từ 1,5 μm đến 2,5 μm, tồn tại tự do, dày đặc trong hemolymph của tôm bệnh và trong nguyên sinh chất của các tế bào của mô liên kết của gan tụy.
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương khôn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-25:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 25: Bệnh cúm lợn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-27:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh sán lá gan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-28:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn clostridium perfringens
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12243:2018 về Thiết bị khai thác thủy sản - Lưới vây khai thác có nổi nhỏ - Thông số kích thước cơ bản
- 1Quyết định 3273/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Quy trình chẩn đoán bệnh thủy sản do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-1:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 1: bệnh còi do vi rút ở tôm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-2:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 2: bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-3:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 3: bệnh đốm trắng ở tôm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-4:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 4: bệnh đầu vàng ở tôm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-5:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 5: bệnh Taura ở tôm he
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 6: Bệnh do Koi Herpesvirus ở cá chép
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-25:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 25: Bệnh cúm lợn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-27:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh sán lá gan
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-28:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn clostridium perfringens
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-10:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chuẩn đoán - Phần 10: Bệnh do Perkinsus Marinus ở nhuyễn thể hai mảnh nhỏ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-11:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12: Bệnh vi bào tử do Enterocytozoon Hepatopenaei ở tôm
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-13:2005 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12243:2018 về Thiết bị khai thác thủy sản - Lưới vây khai thác có nổi nhỏ - Thông số kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-17:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm
- Số hiệu: TCVN8710-17:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
