Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12243:2018 về Thiết bị khai thác thủy sản - Lưới vây khai thác có nổi nhỏ - Thông số kích thước cơ bản quy định các yêu cầu kỹ thuật và thông số kích thước cốt lõi đối với lưới vây khai thác thủy sản có nổi nhỏ, nhằm chuẩn hóa thiết bị khai thác và nâng cao hiệu quả đánh bắt đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, kiểm tra chất lượng và sử dụng lưới vây khai thác thủy sản có nổi nhỏ tại Việt Nam. Văn bản đưa ra các quy chuẩn kỹ thuật chi tiết về cấu trúc phân vùng và tỷ lệ kích thước của từng bộ phận cấu thành nên vàng lưới.
Cấu trúc phân vùng của lưới vây khai thác có nổi nhỏ
Theo tiêu chuẩn, một vàng lưới vây khai thác có nổi nhỏ hoàn chỉnh được phân chia thành các phần chức năng rõ rệt bao gồm:
- Phần tùng lưới: Là phần lưới chứa sản phẩm khai thác trước khi thu lên tàu. Đây là bộ phận quan trọng nhất, nằm ở phần cuối cùng của vàng lưới, chịu lực tác động lớn nhất từ khối lượng thủy sản đánh bắt được.
- Phần thân lưới: Là phần lưới tiếp giáp giữa cánh lưới và tùng lưới, đóng vai trò trung gian giữ cá và dẫn dụ đàn cá di chuyển dần vào tùng lưới.
- Phần cánh lưới: Là phần lưới nằm ở đầu lưới, có nhiệm vụ bao vây, cản đường và lùa đàn cá khi bắt đầu quá trình vây bủa.
Thông số kích thước và tỷ lệ kỹ thuật cơ bản (Tỷ lệ d/b)
Tỷ lệ giữa đường kính chỉ lưới (d) và kích thước mắt lưới (b) - ký hiệu là d/b - là thông số kỹ thuật quyết định đến độ bền cơ học, độ thấu nước và tính chọn lọc của lưới vây. Tiêu chuẩn quy định chi tiết tỷ lệ d/b cho từng bộ phận như sau:
- Phần cánh lưới: Tỷ lệ d/b phải đạt từ 0,025 đến 0,035. Tỷ lệ này đảm bảo cánh lưới có độ thấu nước cao, giảm sức cản của dòng nước khi kéo lưới nhưng vẫn đủ độ bền để lùa cá.
- Phần thân lưới: Tỷ lệ d/b phải đạt từ 0,035 đến 0,040. Đây là mức trung bình nhằm cân bằng giữa khả năng chịu lực và tốc độ chìm của vàng lưới.
- Phần tùng lưới: Tỷ lệ d/b phải đạt từ 0,040 đến 0,050. Tỷ lệ này là cao nhất do tùng lưới là nơi tập trung cá, đòi hỏi sợi lưới phải dày và chắc chắn để tránh rách lưới gây thất thoát sản phẩm.
Yêu cầu kỹ thuật đối với từng bộ phận lưới
- Đối với phần tùng lưới: Phải được thiết kế và chế tạo bằng vật liệu có độ bền kéo cao, kích thước mắt lưới phù hợp với đối tượng khai thác mục tiêu nhằm tránh đánh bắt cá non, bảo vệ hệ sinh thái thủy sản.
- Đối với phần thân lưới và cánh lưới: Cần đảm bảo tính đồng nhất về cấu trúc, độ thấu nước tốt để giảm thiểu lực cản dòng chảy, giúp vàng lưới chìm nhanh và bao vây đàn cá hiệu quả hơn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12243:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia về Thiết bị khai thác thủy sản biên soạn và được công bố theo quy định. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng kiểm soát chất lượng ngư cụ lưu thông trên thị trường và hướng dẫn ngư dân áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT BỊ KHAI THÁC THỦY SẢN - LƯỚI VÂY KHAI THÁC CÁ NỔI NHỎ - THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Fishing gears: Purse seine for fishing small pelagic fish - Basic dimensional parameters
Lời nói đầu
TCVN 12243:2018 do Viện nghiên cứu Hải sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THIẾT BỊ KHAI THÁC THỦY SẢN - LƯỚI VÂY KHAI THÁC CÁ NỔI NHỎ - THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Fishing gears - Purse seine for fishing small pelagic fish - Basic dimensional parameters
Tiêu chuẩn này quy định thông số kích thước cơ bản của lưới vây khai thác một số loài cá nổi nhỏ (trừ cá cơm) cho tàu có công suất từ 90 cv đến 400 cv.
TCVN 8393:2012, Vật liệu lưới khai thác thủy sản - Sợi, dây và lưới tấm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt như sau:
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1
Lưới vây (Purse seine)
Loại ngư cụ có dạng tường lưới, khai thác theo nguyên lý lọc nước lấy cá.
CHÚ THÍCH: Lưới được thả từ tàu, bao vây vùng nước có cá và được kéo lên tàu. Lưới gồm 3 bộ phận chính: tùng lưới, thân lưới và cánh lưới; ngoài ra còn có hệ thống dây giềng, dây kéo và các phụ tùng khác. Kích thước vàng lưới phụ thuộc vào tàu thuyền, ngư trường, phương pháp đánh bắt và đối tượng đánh bắt.
3.1.2
Tấm lưới (Net webbing)
Sản phẩm được tạo ra bằng đan tay hoặc dệt máy để liên kết các sợi (chỉ lưới) lại với nhau tạo thành một tấm lưới.
3.1.3
Cheo lưới (Sheet of netting)
Một tấm lưới được lắp ráp hoàn chỉnh nhưng chưa đủ để hoạt động khai thác.
CHÚ THÍCH: Một cheo lưới vây thường có chiều dài từ 30,00 m đến 37,50 m. Các cheo lưới ghép lại với nhau tạo thành lưới vây.
3.1.4
Áo lưới (Main net)
Áo lưới được đan hoặc lắp ráp từ những tấm lưới dệt sẵn.
CHÚ THÍCH: Áo lưới vây được ghép từ các phần tùng lưới, thân lưới và cánh lưới. Áo lưới thường dùng vật liệu là polyamid (PA), kích thước mắt lưới tăng dần từ tùng lưới ra cánh lưới, còn đường kính chỉ lưới giảm dần từ tùng ra lưới.
3.1.5
Tùng lưới (Bunt)
Phần lưới chứa sản phẩm khai thác trước khi thu lên tàu.
CHÚ THÍCH: Kích thước của tùng lưới phụ thuộc vào sản lượng khai thác và kết cấu của lưới. Kích thước mắt lưới phần tùng lưới nhỏ hơn hoặc bằng phần thân lưới và nhỏ hơn phần cánh lưới; đảm bảo điều kiện cá không chui ra, không đóng vào lưới. Đường kính chỉ lưới lớn hơn hoặc bằng đường kính chỉ lưới phần thân lưới và lớn hơn đường kính chỉ lưới phần cánh lưới.
3.1.6
Thân lưới (Body of net)
Phần lưới tiếp giáp giữa cánh lưới và tùng lưới.
CHÚ THÍCH: Thân lưới có chức năng bao vây, hướng và dồn cá vào tùng lưới. Chiều dài thân lưới lớn hơn chiều dài tùng lưới, chiều cao phụ thuộc vào độ sâu hoạt động của đối tượng và ngư trường khai thác. Kích thước mắt lưới phần thân nhỏ hơn hoặc bằng phần cánh lưới, đường kính chỉ lưới lớn hơn phần cánh lưới.
3.1.7
Cánh lưới (Net wing)
Phần lưới nằm ở đầu lưới.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-17:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6175-1:2017 về Thủy sản khô tẩm gia vị ăn liền - Phần 1: Cá, mực khô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12347:2018 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyl thủy ngân bằng phương pháp sắc ký lỏng - Quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12608:2019 về Sản phẩm thủy sản - Cá tra phi lê đông lạnh - Phương pháp xác định hàm lượng nước
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8393:2012 về Vật liệu lưới khai thác thủy sản - Sợi, dây và lưới tấm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-17:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6175-1:2017 về Thủy sản khô tẩm gia vị ăn liền - Phần 1: Cá, mực khô
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12347:2018 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyl thủy ngân bằng phương pháp sắc ký lỏng - Quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12608:2019 về Sản phẩm thủy sản - Cá tra phi lê đông lạnh - Phương pháp xác định hàm lượng nước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12243:2018 về Thiết bị khai thác thủy sản - Lưới vây khai thác có nổi nhỏ - Thông số kích thước cơ bản
- Số hiệu: TCVN12243:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
