Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 do Học viện Nông nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, quy định các bước chuẩn bị và nền tảng kỹ thuật cốt lõi cho quy trình chẩn đoán bệnh.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn pháp lý và kỹ thuật của tiêu chuẩn trong thực tiễn chẩn đoán thủy sản:
- Tiêu chuẩn quy định quy trình chẩn đoán bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Aeromonas hydrophila (thường gọi là bệnh xuất huyết do vi khuẩn hoặc bệnh đốm đỏ) ở các loài cá nuôi nước ngọt.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các loài cá nuôi nước ngọt có giá trị kinh tế cao như cá tra, cá ba sa, cá chép, cá trắm cỏ, cá rô phi và các loài cá nước ngọt khác khi có biểu hiện nghi nhiễm bệnh.
- Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật áp dụng cho các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm dịch động vật thủy sản và các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản tại Việt Nam.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để vận hành quy trình chẩn đoán một cách đồng bộ và chính xác, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng:
- Các tài liệu viện dẫn là một phần không thể tách rời của tiêu chuẩn này. Khi áp dụng, cần lưu ý đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu; đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Hệ thống tài liệu viện dẫn chủ yếu liên quan đến các tiêu chuẩn chung về yêu cầu kỹ thuật đối với phòng thử nghiệm bệnh động vật, quy trình lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn của mẫu trước khi tiến hành phân tích.
- Điều 3: Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành và các ký hiệu viết tắt sử dụng trong quy trình chẩn đoán:
- Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas hydrophila (Motile Aeromonas Septicemia - MAS): Là bệnh truyền nhiễm cấp tính hoặc mãn tính xảy ra phổ biến ở cá nước ngọt. Bệnh đặc trưng bởi các dấu hiệu lâm sàng như xuất huyết toàn thân, hoại tử vây, loét da, chướng bụng do tích dịch và tổn thương nghiêm trọng các cơ quan nội tạng.
- Aeromonas hydrophila: Là loài vi khuẩn hình que, Gram âm, có khả năng di động nhờ một tiên mao ở cực. Vi khuẩn này có đặc tính sinh hóa điển hình là phản ứng oxidase dương tính, catalase dương tính, có khả năng lên men đường glucose và sinh khí.
- Các chữ viết tắt trong tiêu chuẩn: Bao gồm các thuật ngữ kỹ thuật như PCR (Phản ứng chuỗi polymerase), TSA (Môi trường thạch đậu tương trypticase), TSB (Môi trường dịch thể đậu tương trypticase), BHIB (Môi trường dịch thể tim não), và các đơn vị đo lường chuẩn quốc tế phục vụ công tác định lượng phòng thí nghiệm.
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ, hóa chất và môi trường nuôi cấy
Để đảm bảo độ chính xác và tính lặp lại của kết quả chẩn đoán, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về cơ sở vật chất tối thiểu:
- Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm: Yêu cầu phải trang bị đầy đủ tủ ấm (duy trì nhiệt độ ổn định từ 28 độ C đến 37 độ C), tủ lạnh (giữ mẫu ở 4 độ C và tủ đông sâu giữ mẫu ở âm 20 độ C hoặc âm 80 độ C), máy ly tâm, kính hiển vi quang học có vật kính dầu (độ phóng đại 1000x), nồi hấp tiệt trùng, tủ an toàn sinh học cấp II để bảo vệ kỹ thuật viên, máy PCR hoặc Real-time PCR phục vụ chẩn đoán phân tử, cùng bộ dụng cụ mổ cá chuyên dụng đã được tiệt trùng.
- Hóa chất và thuốc thử: Bao gồm bộ thuốc nhuộm Gram (tím tinh thể, dung dịch lugol, cồn tẩy màu, safranin), thuốc thử oxidase (tetramethyl-p-phenylenediamine dihydrochloride), dung dịch hydro peroxit (H2O2) 3% dùng cho thử nghiệm catalase, các loại mồi (primers) đặc hiệu cho phản ứng PCR để phát hiện gen độc tố hoặc gen đặc trưng của vi khuẩn Aeromonas hydrophila.
- Môi trường nuôi cấy vi sinh: Yêu cầu chuẩn bị sẵn sàng các môi trường nuôi cấy không chọn lọc và chọn lọc như thạch máu (Blood Agar), thạch TSA, thạch Rimler-Shotts (RS) hoặc thạch MacConkey nhằm phục vụ công tác phân lập, nuôi cấy và định danh vi khuẩn từ các cơ quan nội tạng của cá bệnh (như gan, thận, tỳ tạng).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 15: BỆNH NHIỄM TRÙNG DO AEROMONAS HYDROPHILA Ở CÁ
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 15: Aeromonas hydrophila infection in fish
Lời nói đầu
TCVN 8710-15:2015 do Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8710 Bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán gồm 15 phần:
- TCVN 8710-01 : 2011, phần 1: Bệnh Còi do vi rút ở tôm;
- TCVN 8710-02 : 2011, phần 2: Bệnh Hoại tử thần kinh ở cá biển;
- TCVN 8710-03 : 2011, phần 3: Bệnh Đốm trắng ở tôm;
- TCVN 8710-04 : 2011, phần 4: Bệnh Đầu vàng ở tôm;
- TCVN 8710-05 : 2011, phần 5: Bệnh Taura ở tôm He;
- TCVN 8710-06 : 2012, phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép;
- TCVN 8710-07 : 2012, phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép;
- TCVN 8710-08 : 2012, phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm;
- TCVN 8710-09 : 2012, phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm;
- TCVN 8710-10 : 2015, phần 10: Bệnh do Perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11 : 2015, phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12 : 2015, phần 12: Bệnh do Vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm;
- TCVN 8710-13 : 2015, phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm
- TCVN 8710-14 : 2015, phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15 : 2015, phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas ở cá.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 15: BỆNH NHIỄM TRÙNG DO AEROMONAS HYDROPHILA Ở CÁ
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 15: Aeromonas hydrophila infection in fish
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh nhiễm trùng do Aeromonas hydrophila ở cá.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas hydrophila (Aeromonas hydrophila lnfection)
Bệnh nhiễm trùng máu, xuất huyết do Aeromonas hydrophila ở một số loài cá như cá ba sa, cá tra, cá trắm cỏ, cá rô phi, cá bống tượng...
CHÚ THÍCH: Aeromonas hydrophila là vi khuẩn gram âm, di động, hình que ngắn, hai đầu hơi tròn, đầu có một tiêm mao, không có nha bào, không có giác mạc, hiếu khí và yếm khí không bắt buộc, khử nitrat, có khả năng lên men, oxidase dương tính.
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ các trường hợp có quy định khác.
3.1. Thuốc thử và vật liệu thử dùng chung.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8352:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 185:2003 về muối polyphosphat trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký ion do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 201:2004 về sản phẩm thủy sản đông lạnh - Cồi điệp do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11047:2015 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamine - Phương pháp đo huỳnh quang
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11044:2015 (CAC/GL 73-2010) về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát các loài Vibrio gây bệnh trong thủy sản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11293:2016 về Thủy sản - Xác định dư lượng pyrethroid - Phương pháp sắc ký khí phổ khối lượng
- 1Quyết định 4046/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-1:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 1: bệnh còi do vi rút ở tôm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-2:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 2: bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-3:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 3: bệnh đốm trắng ở tôm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-4:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 4: bệnh đầu vàng ở tôm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-5:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 5: bệnh Taura ở tôm he
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8352:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 8Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 185:2003 về muối polyphosphat trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký ion do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 201:2004 về sản phẩm thủy sản đông lạnh - Cồi điệp do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 6: Bệnh do Koi Herpesvirus ở cá chép
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-10:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chuẩn đoán - Phần 10: Bệnh do Perkinsus Marinus ở nhuyễn thể hai mảnh nhỏ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12: Bệnh vi bào tử do Enterocytozoon Hepatopenaei ở tôm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-13:2005 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11047:2015 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamine - Phương pháp đo huỳnh quang
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11044:2015 (CAC/GL 73-2010) về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát các loài Vibrio gây bệnh trong thủy sản
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11293:2016 về Thủy sản - Xác định dư lượng pyrethroid - Phương pháp sắc ký khí phổ khối lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
- Số hiệu: TCVN8710-15:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
