Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11293:2016 quy định phương pháp xác định dư lượng các chất nhóm pyrethroid trong thủy sản và sản phẩm thủy sản bằng phương pháp sắc ký khí phổ khối lượng (GC-MS). Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật để xác định dư lượng các chất thuộc nhóm pyrethroid trong các mẫu thủy sản và sản phẩm thủy sản.
- Các hoạt chất pyrethroid phổ biến được áp dụng phân tích bao gồm nhưng không giới hạn ở: bifenthrin, fenpropathrin, cyhalothrin, cypermethrin, esfenvalerate, fenvalerate, deltamethrin và permethrin.
- Phương pháp này được thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chất lượng an toàn thực phẩm, phục vụ công tác thanh tra, giám sát dư lượng hóa chất độc hại trong thủy sản tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải tuân thủ các tài liệu viện dẫn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và độ chính xác của phép đo.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 4851 (ISO 3696) về nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với nước cất và nước khử khoáng.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung nếu có.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Chiết tách mẫu: Dư lượng các chất pyrethroid có trong mẫu thủy sản được giải phóng và hòa tan bằng cách chiết với dung môi hữu cơ thích hợp (thường sử dụng axetonitril hoặc hỗn hợp axeton và n-hexan) dưới sự hỗ trợ của quá trình đồng hóa mẫu.
- Làm sạch dịch chiết: Để loại bỏ các hợp chất đồng chiết gây nhiễu như chất béo, protein và các sắc tố tự nhiên trong thủy sản, dịch chiết được làm sạch thông qua kỹ thuật phân bố lỏng - lỏng hoặc đi qua các cột chiết pha rắn (SPE) chuyên dụng như cột C18, Florisil hoặc PSA.
- Xác định bằng thiết bị: Dịch chiết sau khi làm sạch và cô đặc được bơm vào hệ thống sắc ký khí ghép phổ khối lượng (GC-MS hoặc GC-MS/MS). Các chất pyrethroid được định danh dựa trên thời gian lưu và tỷ lệ các ion đặc trưng, đồng thời được định lượng bằng phương pháp ngoại chuẩn hoặc nội chuẩn.
- Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)
- Yêu cầu về hóa chất: Tất cả các hóa chất, dung môi sử dụng phải đạt độ tinh khiết cao dùng cho phân tích sắc ký khí hoặc phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Nước dùng trong quá trình phân tích phải đạt tiêu chuẩn loại 1 hoặc loại 2 theo TCVN 4851.
- Dung môi hữu cơ: Bao gồm axetonitril (MeCN), n-hexan, diclometan, axeton, etyl axetat và toluen.
- Chất làm khô và chất hấp phụ: Natri sunfat khan (Na2SO4) phải được nung ở nhiệt độ cao (khoảng 450 độ C) trước khi sử dụng để loại bỏ hoàn toàn hơi ẩm và các tạp chất hữu cơ vết. Các chất hấp phụ pha rắn phục vụ quá trình làm sạch dịch chiết (như bột PSA, C18).
- Chất chuẩn pyrethroid: Các chất chuẩn tinh khiết của từng hoạt chất pyrethroid cần phân tích, có chứng nhận xuất xứ rõ ràng và độ tinh khiết thường không nhỏ hơn 95%.
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Hướng dẫn chi tiết quy trình pha chế dung dịch chuẩn gốc (nồng độ khoảng 1000 mg/l) trong dung môi thích hợp, từ đó pha loãng thành các dung dịch chuẩn trung gian và dung dịch chuẩn làm việc. Các dung dịch chuẩn này phải được bảo quản nghiêm ngặt trong chai thủy tinh tối màu ở nhiệt độ lạnh âm sâu (dưới -18 độ C) để tránh bị phân hủy bởi ánh sáng và nhiệt độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỦY SẢN - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG PYRETHROID - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ PHỔ KHỐI LƯỢNG
Fishery Products - Determination of pyrethroid - Gas chromatography mass spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 11293:2016 do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỦY SẢN - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG PYRETHROID - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ PHỔ KHỐI LƯỢNG
Fishery Products - Determination of pyrethroid - Gas chromatography mass spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng pyrethroid trong thủy sản bằng sắc ký khí phổ khối lượng.
Chú thích: Tiêu chuẩn này được xây dựng và thử nghiệm trên hai hoạt chất deltamethrin và cypermethrin (các đồng phân) thuộc nhóm pyrethroid. Giới hạn định lượng của hai hoạt chất là:
Deltamethrin: 5 mg/kg
Cypermethrin (tổng các đồng phân): 5 mg/kg
Dư lượng cypermethrin và deltamethrin trong mẫu thử được chiết ra khỏi mẫu bằng axetonitril đã axit hóa. Dịch chiết được làm sạch bằng hỗn hợp chất hấp phụ C18 và chất hấp phụ amin, sau đó tiến hành chiết lỏng - lỏng với iso-octan và phân tích bằng kỹ thuật sắc ký khí - phổ khối lượng để xác định cypermethrin, deltamethrin.
Trong tiêu chuẩn này, chỉ sử dụng hóa chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước cất hai lần đã khử ion.
3.1 Chất nội chuẩn trans-cypermethrin D6, nồng độ 10 mg/ml trong dung môi axetonitril;
3.2 Chất chuẩn cypermethrin (các dạng đồng phân), nồng độ 10 mg/ml trong dung môi axetonitril;
3.3 Chất chuẩn deltamethrin, 10 mg/ml trong dung môi axetonitril;
3.4 Axit axetic băng (CH3COOH);
3.5 Natri axetat khan (CH3COONa);
3.6 Magie sulfat khan (MgSO4);
3.7 Natri clorua khan (NaCI);
3.8 Chất hấp phụ C18;
3.9 Chất hấp phụ amin (PSA - Primary secondary amin), có cỡ hạt 40 mm;
3.10 Axetonitril;
3.11 iso-octan, loại dùng cho sắc ký khí;
3.12 Khí hell, tinh khiết 99,9995 %;
3.13 Khí metan, tinh khiết 99,99 %.
3.14 Dung dịch chất nội chuẩn trans - cypermethrin D6, 2 mg/ml trong axetonitril
Hút 1 ml dung dịch chất chuẩn trans-cypermethrin D6 10 mg/ml (3.1) cho vào bình định mức 5 ml, định mức đến vạch bằng axetonitril (3.10). Dung dịch chuẩn này được bảo quản ở âm 18 °C, hạn sử dụng 6 tháng.
3.15 Dung dịch hỗn hợp chất chuẩn cypermethrin và deltamethrin, 2 mg/ml trong axetonitril
Hút lần lượt 1 ml dung dịch chuẩn cypermethrin 10 mg/ml (3.2) và 1 ml dung dịch chuẩn deltamethrin (3.3) cùng cho vào bình định mức 5 ml, định mức đến vạch bằng axetonitril (3.10). Dung dịch chuẩn hỗn hợp này được bảo quản ở âm 18 °C, hạn sử dụng 6 tháng.
3.16 Dung d
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11047:2015 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamine - Phương pháp đo huỳnh quang
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2015 (CAC/RCP 52-2003 soát xét 2011, sửa đổi 2013) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-16:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11941:2017 về Thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản - Xác định hàm lượng putrescine và cadaverine - Phương pháp sắc ký khí
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12153:2018 về Cá ngừ nguyên liệu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-2:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 2: Bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-28:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh do RSIV ở cá biển
- 1Quyết định 2363/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11047:2015 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamine - Phương pháp đo huỳnh quang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2015 (CAC/RCP 52-2003 soát xét 2011, sửa đổi 2013) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-16:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11941:2017 về Thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản - Xác định hàm lượng putrescine và cadaverine - Phương pháp sắc ký khí
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12153:2018 về Cá ngừ nguyên liệu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-2:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 2: Bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-28:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh do RSIV ở cá biển
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11293:2016 về Thủy sản - Xác định dư lượng pyrethroid - Phương pháp sắc ký khí phổ khối lượng
- Số hiệu: TCVN11293:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
