Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2015 (hoàn toàn tương đương với CAC/RCP 52-2003 soát xét 2011, sửa đổi 2013) là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản. Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn toàn diện nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm và chất lượng của các sản phẩm thủy sản từ khâu nuôi trồng, khai thác, vận chuyển cho đến chế biến thành phẩm.
- Chương trình tiên quyết và Kiểm soát vệ sinh
- Khái niệm và vai trò: Đây là chương trình bắt buộc phải thiết lập và thực hiện trước khi áp dụng hệ thống HACCP. Chương trình này bảo đảm cơ sở chế biến thủy sản vận hành theo đúng các nguyên tắc vệ sinh thực phẩm, quy phạm thực hành chuẩn mực và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý về an toàn thực phẩm.
- Yêu cầu kiểm soát: Chương trình kiểm soát vệ sinh phải được thiết kế chi tiết, tính đến toàn bộ các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường sản xuất, trang thiết bị, nguồn nước, vệ sinh cá nhân của người lao động và các tác nhân lây nhiễm chéo tiềm ẩn.
- Quy định đối với hoạt động Nuôi trồng thủy sản
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho hoạt động nuôi trồng thủy sản quy mô công nghiệp và thương mại đối với tất cả các loài động vật thủy sinh dùng làm thực phẩm (ngoại trừ động vật có vú, bò sát thủy sinh và lưỡng cư dùng trực tiếp). Riêng nhóm nhuyễn thể hai mảnh vỏ được quy định riêng biệt.
- Hệ thống nuôi trồng: Tiêu chuẩn tập trung vào hệ thống nuôi thâm canh và bán thâm canh có mật độ thả giống cao, sử dụng con giống từ trại ương, dùng thức ăn chế biến theo công thức và được phép sử dụng vắc-xin, hóa dược theo quy định. Tiêu chuẩn không áp dụng cho hệ thống nuôi quảng canh hoặc mô hình kết hợp chăn nuôi gia súc - thủy sản.
- Các công đoạn kiểm soát: Bao gồm toàn bộ chuỗi từ quản lý chăm sóc, thu hoạch cho đến vận chuyển, xử lý và chế biến thủy sản sau thu hoạch.
- Quy định về Bảo quản và Vận chuyển cá sống, nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- Cá sống: Thiết lập các yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho việc bảo quản và vận chuyển cá sống, áp dụng cho cả cá nuôi trồng và cá khai thác tự nhiên nhằm duy trì sự sống và giảm thiểu căng thẳng (stress) cho cá.
- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ: Quy định chi tiết việc vận chuyển nhuyễn thể hai mảnh vỏ phục vụ cho các mục đích khác nhau như tiêu dùng trực tiếp, nuôi lưu, làm sạch (depuration), hoặc chế biến tiếp theo nhằm kiểm soát và giảm thiểu tối đa các mối nguy vi sinh vật.
- Quy trình chế biến đối với từng nhóm sản phẩm thủy sản chuyên biệt
- Cá tươi bao gói khí điều biến (MAP): Bổ sung các bước thao tác đặc biệt liên quan đến công nghệ bao gói khí điều biến nhằm kéo dài thời gian bảo quản và duy trì chất lượng cá tươi.
- Cá đông lạnh: Tích hợp các bước kỹ thuật bổ sung vào quy trình chế biến cá tươi để kiểm soát chất lượng trong suốt quá trình cấp đông và trữ đông.
- Cá xay (Minced fish): Quy định các bước bổ sung đặc thù trước khi xay (đối với cá tươi) và sau khi xay (đối với cá đông lạnh) để bảo đảm cấu trúc và vệ sinh của sản phẩm cá xay.
- Sản phẩm bao bột đông lạnh nhanh: Nhận diện và kiểm soát các mối nguy, khuyết tật đặc trưng đối với cá và động vật có vỏ được bao bột đông lạnh nhanh.
- Tôm hùm: Áp dụng cho các loài tôm hùm thuộc chi Homarus, tôm hùm gai, tôm mũ ni, các chi Cervimunidaa, Pleuronocodes và loài Nephrops norvegicus. Quy trình tập trung vào các sản phẩm như thân tôm hùm nguyên liệu đông lạnh, tôm hùm nguyên con hoặc thịt tôm hùm chín (luộc/hấp) làm lạnh, đặc biệt lưu ý đến kiểm soát an toàn thực phẩm sau xử lý nhiệt.
- Cua: Áp dụng cho các loài cua thuộc chi Cancer, cua hoàng đế, cua bơi, chi Geryon, cua tuyết và các loài cua nước mặn, nước ngọt khác. Quy trình đưa ra hướng dẫn cho thịt cua thanh trùng làm lạnh và cua chín làm lạnh/đông lạnh, chú trọng kiểm soát mối nguy sau chế biến nhiệt.
- Động vật chân đầu (Cephalopods): Áp dụng cho mực nang, mực ống và bạch tuộc tươi hoặc đã qua chế biến. Quy trình minh họa chi tiết từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến chế biến mực ống tươi.
- Sản phẩm đóng hộp tiệt trùng: Áp dụng cho cá, động vật có vỏ, động vật chân đầu đóng trong hộp ghép mí kín và tiệt trùng bằng nhiệt. Tiêu chuẩn mô tả chi tiết các mối nguy vật lý, hóa học, sinh học và các khuyết tật tiềm ẩn đặc trưng của đồ hộp thủy sản.
- Hệ thống phân tích mối nguy (HACCP) và Điểm kiểm soát khuyết tật (DAP)
- Nguyên tắc áp dụng: Việc xây dựng kế hoạch HACCP (kiểm soát an toàn thực phẩm) và DAP (kiểm soát chất lượng/khuyết tật) phải dựa trên việc phân tích kỹ lưỡng các mối nguy và khuyết tật thực tế tại từng bước công nghệ cụ thể.
- Biện pháp kiểm soát và khắc phục: Tiêu chuẩn cung cấp các ví dụ thực tiễn về mối nguy tiềm ẩn, khuyết tật và hướng dẫn kỹ thuật để thiết lập biện pháp kiểm soát, hành động khắc phục phù hợp. Do tính chất đặc thù của từng cơ sở, tiêu chuẩn không quy định cứng nhắc các giới hạn tới hạn mà yêu cầu doanh nghiệp tự xác định dựa trên hướng dẫn chung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CAC/RCP 52-2003, SOÁT XÉT 2011, SỬA ĐỔI 2013
QUY PHẠM THỰC HÀNH ĐỐI VỚI THỦY SẢN VÀ SẢN PHẨM THỦY SẢN
Code of practice for fish and fishery products
Lời nói đầu
TCVN 7265:2015 thay thế TCVN 7265:2008;
TCVN 7265:2015 hoàn toàn tương đương với CAC/RCP 52-2003, soát xét 2011 và sửa đổi 2013;
TCVN 7265:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đã được Ủy ban Codex về Cá và sản phẩm thủy sản xây dựng trên cơ sở hợp nhất các tiêu chuẩn riêng lẻ, có bổ sung phần nuôi trồng thủy sản và phần surimi đông lạnh. Tiêu chuẩn này chủ yếu cung cấp hướng dẫn kỹ thuật trong quá trình sản xuất, bảo quản và xử lý thủy sản và sản phẩm thủy sản trên tàu cá và trên bờ. Tiêu chuẩn này cũng đề cập đến quá trình phân phối và trưng bày bán lẻ thủy sản và sản phẩ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3702:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng axit
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3703:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng chất béo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7583-4:2015 (ISO 129-4:2013) về Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm - Ghi kích thước và dung sai - Phần 4: Xác định kích thước của bản vẽ ngành đóng tàu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11293:2016 về Thủy sản - Xác định dư lượng pyrethroid - Phương pháp sắc ký khí phổ khối lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11370:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng ethoxyquin - Phương pháp sắc ký lỏng ghép 2 lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6392:2008 (CODEX STAN 166-1989, REV.2-2004) về cá xay chế biến hình que - cá miếng và cá philê tẩm bột xù hoặc bột nhão đông lạnh nhanh
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7267:2003 (CODEX STAN 165 : 1995) về khối cá philê, thịt cá xay và hỗn hợp cá philê với thịt cá xay đông lạnh nhanh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3702:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng axit
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3703:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng chất béo
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hoá
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7110:2008 (CODEX STAN 95-1981, REV.2-2004) về tôm hùm đông lạnh nhanh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2009 (CAC/RCP 52-2003, Rev.4-2008) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7524:2006 (CODEX STAN 36 :1981, REV.1 : 1995) về Cá đông lạnh nhanh chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9593:2013 (CAC/RCP 54-2004) về Quy phạm thực hành chăn nuôi tốt
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9777:2013 (CAC/RCP 68-2009) về Quy phạm thực hành giảm nhiễm hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) trong thực phẩm do quá trình sấy trực tiếp và quá trình xông khói
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10163:2013 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất phenthoate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10167:2013 (CAC/RCP 47-2001) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với vận chuyển thực phẩm dạng rời và thực phẩm bao gói sơ bộ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7597:2013 (CODEX STAN 210-1999, Amd. 2013) về Dầu thực vật
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10127:2013 (CODEX STAN 19-1981, Amd. 2013) về Dầu và mỡ thực vật không thuộc đối tượng của các tiêu chuẩn cụ thể
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6312:2013 (CODEX STAN 33-1991, Amd. 2013) về Dầu ôliu và dầu bã ôliu
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7583-4:2015 (ISO 129-4:2013) về Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm - Ghi kích thước và dung sai - Phần 4: Xác định kích thước của bản vẽ ngành đóng tàu
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11042:2015 (CODEX STAN 311-2013) về Cá xông khói, cá tẩm hương khói và cá khô xông khói
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11045:2015 về Hướng dẫn đánh giá cảm quan tại phòng thử nghiệm đối với cá và động vật có vỏ
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11044:2015 (CAC/GL 73-2010) về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát các loài Vibrio gây bệnh trong thủy sản
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11293:2016 về Thủy sản - Xác định dư lượng pyrethroid - Phương pháp sắc ký khí phổ khối lượng
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11370:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng ethoxyquin - Phương pháp sắc ký lỏng ghép 2 lần khối phổ (LC-MS/MS)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2015 (CAC/RCP 52-2003 soát xét 2011, sửa đổi 2013) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- Số hiệu: TCVN7265:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
