Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7267:2003 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 165:1995) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm khối cá philê, thịt cá xay và hỗn hợp cá philê với thịt cá xay đông lạnh nhanh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm khối cá philê đông lạnh nhanh, thịt cá xay đông lạnh nhanh và các hỗn hợp được kết hợp giữa cá philê và thịt cá xay đông lạnh nhanh.
- Các sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này được định hướng sử dụng làm nguyên liệu để chế biến tiếp theo trong công nghiệp hoặc các cơ sở chế biến thực phẩm.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các khối sản phẩm được chế biến sẵn để ăn liền hoặc các sản phẩm bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng mà không qua công đoạn chế biến lại.
- Mô tả sản phẩm và quy trình kỹ thuật (Điều 2)
- Định nghĩa sản phẩm: Khối cá philê đông lạnh nhanh là sản phẩm được tạo thành từ các miếng cá philê nguyên vẹn hoặc cắt nhỏ được ép thành khối; thịt cá xay đông lạnh nhanh là sản phẩm thu được từ thịt cá đã qua hệ thống tách xương và da cơ học; hỗn hợp đông lạnh nhanh là sự kết hợp theo tỷ lệ xác định giữa cá philê và thịt cá xay.
- Yêu cầu về nguyên liệu: Sản phẩm phải được chế biến từ nguồn cá tươi, sạch, có chất lượng hoàn toàn phù hợp cho mục đích làm thực phẩm cho người.
- Quy trình đông lạnh nhanh: Sản phẩm phải trải qua quá trình cấp đông nhanh chuyên dụng. Quy trình này phải đảm bảo thời gian vượt qua vùng nhiệt độ kết tinh tối đa là nhanh nhất. Quá trình đông lạnh chỉ được coi là hoàn thành khi nhiệt độ tại tâm sản phẩm đạt mức âm 18 độ C (-18°C) hoặc thấp hơn sau khi đã ổn định nhiệt độ.
- Duy trì chuỗi lạnh: Sau khi cấp đông, sản phẩm phải được bảo quản, vận chuyển và phân phối trong điều kiện nhiệt độ lạnh đông liên tục (luôn duy trì ở mức -18°C hoặc lạnh hơn) để hạn chế tối đa sự biến đổi chất lượng cơ thịt cá.
- Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng (Điều 3)
- Thành phần nguyên liệu tối thiểu: Sản phẩm phải được chế biến từ thịt cá thuộc các loài cá được phép sử dụng làm thực phẩm. Đối với sản phẩm hỗn hợp, tỷ lệ phần trăm giữa cá philê và thịt cá xay phải được xác định rõ ràng và tuân thủ đúng công bố chất lượng.
- Yêu cầu cảm quan sau khi rã đông hoặc nấu chín: Sản phẩm sau khi rã đông hoặc làm chín theo phương pháp quy định phải giữ được mùi vị đặc trưng của loài cá nguyên liệu, không được có mùi ươn, mùi dầu khét, mùi lạ hoặc các vị không mong muốn. Cấu trúc cơ thịt cá phải săn chắc, không bị bở nát, không bị khô xác hoặc quá dai.
- Giới hạn khuyết tật cho phép: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ và sự xuất hiện của các khuyết tật vật lý bao gồm: xương sót (đặc biệt là xương dăm nguy hiểm), ký sinh trùng, tạp chất lạ không có nguồn gốc từ cá, các vết máu, màng bụng, da sót lại đối với sản phẩm philê không da, và sự biến màu nghiêm trọng của thịt cá.
- Phân loại lô hàng lỗi: Lô hàng bị coi là không đạt chất lượng nếu tỷ lệ mẫu thử có khuyết tật vượt quá giới hạn chấp nhận quy định trong phương án lấy mẫu của tiêu chuẩn.
- Quy định về phụ gia thực phẩm (Điều 4)
- Chất giữ ẩm (Humectants): Cho phép sử dụng các muối phosphat (như natri polyphosphat, kali polyphosphat, natri pyrophosphat) với hàm lượng giới hạn nghiêm ngặt nhằm mục đích giữ nước tự nhiên, bảo vệ cấu trúc protein của cơ thịt cá không bị mất nước và xơ hóa trong quá trình đông lạnh và rã đông.
- Chất chống oxy hóa (Antioxidants): Cho phép sử dụng axit ascorbic (vitamin C) hoặc các muối ascorbat (như natri ascorbat) để ngăn ngừa phản ứng oxy hóa chất béo, đặc biệt quan trọng đối với các loài cá có hàm lượng mỡ cao, giúp ngăn ngừa hiện tượng ôi dầu và biến đổi màu sắc tự nhiên của khối cá.
- Nguyên tắc sử dụng phụ gia: Tất cả các chất phụ gia thực phẩm được sử dụng phải nằm trong danh mục cho phép của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex quốc tế và các quy định hiện hành của Bộ Y tế Việt Nam, đồng thời không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép (ML) trong sản phẩm cuối cùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHỐI CÁ PHILÊ, THỊT CÁ XAY VÀ HỖN HỢP CÁ PHILÊ VỚI THỊT CÁ XAY ĐÔNG LẠNH NHANH
Quick frozen blocks of fish fillet, minced fish flesh and mixtures of fillets and minced fish flesh
|
TCVN 7267 : 2003 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 165 – 1995; TCVN 7267 : 2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC/F11 Thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
KHỐI CÁ PHILÊ, THỊT CÁ XAY VÀ HỖN HỢP CÁ PHILÊ VỚI THỊT CÁ XAY ĐÔNG LẠNH NHANH
Quick frozen blocks of fish fillet, minced fish flesh and mixtures of fillets and minced fish flesh
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm khối cá đông lạnh nhanh, được chế biến từ cá philê hoặc thịt cá xay nhỏ hoặc hỗn hợp của cá philê với thịt cá xay nhỏ, để chế biến tiếp theo.
2.1 Định nghĩa sản phẩm
Các khối cá đông lạnh nhanh: là các khối cá hình hộp chữ nhật hoặc có các hình dạng đồng nhất của các miếng cá philê, cá xay nhỏ hoặc các hỗn hợp của chúng thích hợp cho việc sử dụng, bao gồm:
a) các loài cá riêng biệt, hoặc
b) hỗn hợp của các loài có cùng đặc tính cảm quan.
2.1.1 Cá philê là các lát cá mỏng có kích thước và hình dạng không đồng nhất, được tách ra từ thân của cá bằng cách lọc phần thịt song song với phần xương sống và các mảnh cá philê vẫn còn da hoặc đã lột bỏ da.
2.1.2 Thịt cá xay nhỏ được dùng để tạo thành khối cá đông lạnh là các miếng nhỏ đã loại gân, xương, nội tạng và da.
2.2 Định nghĩa quá trình
Sản phẩm sau khi được xử lý thích hợp phải qua quá trình cấp đông và tuân thủ các điều kiện quy định sau đây. Quá trình cấp đông phải được tiến hành trong thiết bị thích hợp sao cho khoảng nhiệt độ kết tinh tối đa vượt qua nhanh chóng. Quá trình cấp đông không được coi là kết thúc khi nhiệt độ trung tâm của sản phẩm chưa đạt tới -18 oC (0 oF) hoặc thấp hơn. Sản phẩm phải được giữ đông lạnh sâu để duy trì chất lượng trong suốt quá trình vận chuyển, bảo quản và phân phối.
Cho phép đóng gói lại hoặc chế biến tiếp theo các sản phẩm đông lạnh nhanh trong các điều kiện kiểm soát được để duy trì chất lượng của sản phẩm, sau đó phải thực hiện lại quá trình đông lạnh nhanh.
Các sản phẩm này phải được chế biến và bao gói sao cho làm giảm thiểu được sự mất nước và oxi hoá.
2.3 Trình bày
Cho phép trình bày sản phẩm với điều kiện là :
2.3.1 Thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này;
2.3.2 Được mô tả đầy đủ trên nhãn tránh đánh lừa hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng;
2.3.3 Các khối cá có thể được giới thiệu là không xương, với điều kiện là xương đã được loại bỏ hoàn toàn kể cả xương dăm.
3 Thành phần cơ bản và yêu cầu chất lượng
3.1 Cá
Cá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6392:2008 (CODEX STAN 166-1989, REV.2-2004) về cá xay chế biến hình que - cá miếng và cá philê tẩm bột xù hoặc bột nhão đông lạnh nhanh
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6392:2002 về cá xay chế biến hình que, cá cắt miếng và cá phile tẩm bột xù hoặc bột nhão đông lạnh nhanh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6392:1998 (CODEX STAN 166 - 1989) về cá xay chế biến hình que - cá cắt miếng - cá philê - tẩm bột xù và bột nhão đông lạnh nhanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6392:2020 (CXS 166-1989, Revised in 2017) về Cá xay chế biến hình que, cá miếng và cá philê tẩm bột xù hoặc bột nhão đông lạnh nhanh
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6392:2008 (CODEX STAN 166-1989, REV.2-2004) về cá xay chế biến hình que - cá miếng và cá philê tẩm bột xù hoặc bột nhão đông lạnh nhanh
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6392:2002 về cá xay chế biến hình que, cá cắt miếng và cá phile tẩm bột xù hoặc bột nhão đông lạnh nhanh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6392:1998 (CODEX STAN 166 - 1989) về cá xay chế biến hình que - cá cắt miếng - cá philê - tẩm bột xù và bột nhão đông lạnh nhanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6392:2020 (CXS 166-1989, Revised in 2017) về Cá xay chế biến hình que, cá miếng và cá philê tẩm bột xù hoặc bột nhão đông lạnh nhanh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7267:2003 (CODEX STAN 165 : 1995) về khối cá philê, thịt cá xay và hỗn hợp cá philê với thịt cá xay đông lạnh nhanh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7267:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
