Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6392:2020 (hoàn toàn tương đương với CXS 166-1989, soát xét năm 2017) quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với sản phẩm cá xay chế biến hình que, cá miếng và cá philê tẩm bột xù hoặc bột nhão đông lạnh nhanh. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm cá xay chế biến hình que (thường gọi là ngón tay cá), cá miếng và cá philê đã được tẩm bột xù hoặc bột nhão, sau đó trải qua quá trình đông lạnh nhanh. Sản phẩm này được thiết kế để tiêu dùng trực tiếp sau khi chế biến nhiệt (chiên, nướng) mà không cần qua các bước sơ chế phức tạp khác. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm thủy sản đông lạnh tại Việt Nam.
Mô tả chi tiết về sản phẩm (Điều 2)
Sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn phải đáp ứng các định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật cụ thể sau:
- Cá hình que (Fish sticks/Fish fingers): Là sản phẩm có dạng hình thuôn dài, được cắt từ các khối cá đông lạnh hoặc được định hình từ thịt cá xay, sau đó tẩm bột xù hoặc bột nhão.
- Cá miếng (Fish portions): Là các sản phẩm có hình dạng vuông, chữ nhật hoặc các hình dạng khác, được cắt từ khối cá hoặc định hình từ nguyên liệu cá.
- Cá philê (Fish fillets): Là các miếng philê cá nguyên bản hoặc được cắt lát, giữ nguyên cấu trúc cơ thịt tự nhiên của cá, được tẩm lớp bao bọc bên ngoài.
- Quy trình đông lạnh nhanh: Sản phẩm phải được xử lý đông lạnh bằng thiết bị phù hợp sao cho quá trình chuyển đổi nhiệt diễn ra nhanh chóng. Quá trình này chỉ được coi là hoàn thành khi nhiệt độ tại tâm sản phẩm đạt mức -18 độ C hoặc thấp hơn sau khi ổn định nhiệt độ.
Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các quy định nghiêm ngặt về nguyên liệu và tỷ lệ thành phần để đảm bảo chất lượng dinh dưỡng của sản phẩm:
- Nguyên liệu cá: Phải được chuẩn bị từ cá tươi, sạch, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Cá nguyên liệu có thể là cá philê, thịt cá xay hoặc hỗn hợp của hai loại này.
- Tỷ lệ thịt cá tối thiểu: Đây là chỉ tiêu cốt lõi để đánh giá chất lượng sản phẩm. Hàm lượng thịt cá (không tính lớp bột bao ngoài) không được thấp hơn 50% tổng khối lượng sản phẩm đối với cá hình que và cá miếng, trừ khi có quy định cụ thể khác cho từng dòng sản phẩm đặc thù.
- Lớp bao bột (Batter/Breaded): Các thành phần sử dụng làm bột nhão hoặc bột xù (bột mì, bột ngô, gia vị, nước) phải đạt tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm. Dầu dùng để chiên sơ bộ (nếu có) phải là dầu thực vật tinh luyện, không bị ôi khét.
Quy định về phụ gia thực phẩm (Điều 4)
Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong chế biến cá tẩm bột đông lạnh nhanh phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm:
- Chỉ được phép sử dụng các chất phụ gia nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế và tiêu chuẩn Codex tương ứng.
- Các nhóm phụ gia thường dùng bao gồm: chất tạo đặc, chất nhũ hóa, chất điều vị, chất xử lý bột và chất tạo xốp cho lớp vỏ bột.
- Hàm lượng sử dụng phải nằm trong giới hạn tối đa cho phép (ML) đối với từng nhóm sản phẩm thủy sản đông lạnh.
Yêu cầu về vệ sinh và kiểm soát tạp chất
Sản phẩm khi lưu thông trên thị trường không được phép chứa các tạp chất lạ gây nguy hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Quy trình sản xuất phải tuân thủ các nguyên tắc của hệ thống HACCP và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thủy sản chế biến.
Hiệu lực thi hành
TCVN 6392:2020 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế cho các tiêu chuẩn cũ không còn phù hợp. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy sản cần chủ động cập nhật các chỉ tiêu kỹ thuật này để hoàn thiện quy trình sản xuất và công bố hợp chuẩn sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6392:2020
CXS 166-1989, Revised in 2017
CÁ XAY CHẾ BIẾN HÌNH QUE, CÁ MIẾNG VÀ CÁ PHILÊ TẨM BỘT XÙ HOẶC BỘT NHÃO ĐÔNG LẠNH NHANH
Quick frozen fish sticks (fish finger), fish portions and fish fillets - breaded or in batter
Lời nói đầu
TCVN 6392:2020 thay thế TCVN 6392:2008;
TCVN 6392:2020 hoàn toàn tương đương với CXS 166-1989, soát xét 2017;
TCVN 6392:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÁ XAY CHẾ BIẾN HÌNH QUE, CÁ MIẾNG VÀ CÁ PHILÊ TẨM BỘT XÙ HOẶC BỘT NHÃO ĐÔNG LẠNH NHANH
Quick frozen fish sticks (fish finger), fish portions and fish fillets - breaded or in batter
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cá xay chế biến hình que đông lạnh nhanh, cá miếng [được cắt từ khối (block) thịt cá đông lạnh nhanh hoặc định hình từ thịt cá], cá philê tự nhiên, được tẩm bột xù hoặc bột nhão hoặc hỗn hợp của bột xù và bột nhão, chưa gia nhiệt hoặc đã gia nhiệt sơ bộ và thích hợp để tiêu thụ trực tiếp mà không phải chế biến công nghiệp tiếp theo.
2 Mô tả
2.1 Định nghĩa sản phẩm
2.1.1
Cá xay chế biến hình que [fish stick (fish finger)]
sản phẩm có khối lượng kể cả lớp bột bao trong khoảng từ 20 g đến 50 g, có hình dạng sao cho chiều dài không nhỏ hơn ba lần chiều rộng nhất. Chiều dày của mỗi miếng không nhỏ hơn 10 mm.
Cá miếng (f
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7267:2003 (CODEX STAN 165 : 1995) về khối cá philê, thịt cá xay và hỗn hợp cá philê với thịt cá xay đông lạnh nhanh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12370:2018 về Quy phạm thực hành chế biến sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12608:2019 về Sản phẩm thủy sản - Cá tra phi lê đông lạnh - Phương pháp xác định hàm lượng nước
- 1Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7142:2002 (ISO 936 : 1998) về thịt và sản phẩm thịt - xác định tro tổng số do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6392:2008 (CODEX STAN 166-1989, REV.2-2004) về cá xay chế biến hình que - cá miếng và cá philê tẩm bột xù hoặc bột nhão đông lạnh nhanh
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7267:2003 (CODEX STAN 165 : 1995) về khối cá philê, thịt cá xay và hỗn hợp cá philê với thịt cá xay đông lạnh nhanh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8134:2009 (ISO 937:1978) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng nitơ (Phương pháp chuẩn)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8135:2009 (ISO 1442 : 1997) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8136:2009 (ISO 1443 : 1973) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tổng số
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9216:2012 về sản phẩm thủy sản bao bột đông lạnh - Phương pháp xác định hàm lượng thủy sản
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2230:2007 (ISO 565 : 1990) về Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9771:2013 (CAC/RCP 8-1976, Rev. 3-2008) về Quy phạm thực hành đối với chế biến và xử lý thực phẩm đông lạnh nhanh
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11045:2015 về Hướng dẫn đánh giá cảm quan tại phòng thử nghiệm đối với cá và động vật có vỏ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11047:2015 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamine - Phương pháp đo huỳnh quang
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2015 (CAC/RCP 52-2003 soát xét 2011, sửa đổi 2013) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12370:2018 về Quy phạm thực hành chế biến sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12608:2019 về Sản phẩm thủy sản - Cá tra phi lê đông lạnh - Phương pháp xác định hàm lượng nước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6392:2020 (CXS 166-1989, Revised in 2017) về Cá xay chế biến hình que, cá miếng và cá philê tẩm bột xù hoặc bột nhão đông lạnh nhanh
- Số hiệu: TCVN6392:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
