Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (hoàn toàn tương đương với CAC/GL 21-1997, sửa đổi năm 2013) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về các nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm. Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn mang tính khoa học và thực tiễn nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đảm bảo sự công bằng trong thương mại thực phẩm toàn cầu.
- Thông tin tổng quan về TCVN 9632:2016TCVN 9632:2016 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế CAC/GL 21-1997 (được sửa đổi vào năm 2013) do Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là khung pháp lý và kỹ thuật định hướng cho các cơ quan quản lý nhà nước cũng như các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong việc kiểm soát mối nguy vi sinh vật.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh cho thực phẩm ở bất kỳ công đoạn nào trong chuỗi thực phẩm, từ sản xuất ban đầu, chế biến, phân phối cho đến tiêu dùng trực tiếp.
- Đối tượng điều chỉnh bao gồm các cơ quan quản lý có thẩm quyền chịu trách nhiệm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tự thiết lập tiêu chuẩn cơ sở để kiểm soát chất lượng nội bộ.
- Tính cần thiết và thực tế: Việc thiết lập tiêu chí vi sinh phải dựa trên nhu cầu thực tế nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phải khả thi về mặt kỹ thuật lẫn kinh tế.
- Cơ sở khoa học: Tiêu chí phải được xây dựng dựa trên các bằng chứng khoa học vững chắc, bao gồm việc đánh giá nguy cơ đối với sức khỏe con người từ các vi sinh vật có trong thực phẩm.
- Sự phù hợp với chuỗi thực phẩm: Tiêu chí vi sinh phải được thiết lập tại các điểm kiểm soát cụ thể trong chuỗi thực phẩm, nơi mà việc áp dụng tiêu chí mang lại hiệu quả kiểm soát cao nhất.
- Tính linh hoạt và cập nhật: Các tiêu chí vi sinh cần được xem xét và sửa đổi định kỳ để phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ và sự thay đổi của các mối nguy vi sinh mới nổi.
Một tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm khi được thiết lập phải bao gồm đầy đủ các yếu tố cấu thành sau:
- Chỉ rõ loại thực phẩm hoặc nhóm thực phẩm được áp dụng tiêu chí.
- Xác định rõ vi sinh vật, độc tố hoặc chất chuyển hóa cần kiểm soát (ví dụ: Salmonella, Listeria monocytogenes, E. coli).
- Phương pháp phân tích được sử dụng để phát hiện hoặc định lượng vi sinh vật (phải ưu tiên các phương pháp tiêu chuẩn quốc tế hoặc phương pháp đã được phê duyệt hợp chuẩn).
- Kế hoạch lấy mẫu phù hợp, bao gồm số lượng mẫu cần lấy (n), giới hạn chấp nhận (m, M) và số lượng mẫu tối đa cho phép nằm giữa m và M (c).
- Giới hạn vi sinh vật cụ thể được áp dụng cho lô hàng hoặc quy trình sản xuất.
- Xác định rõ các hành động cần thực hiện khi kết quả kiểm nghiệm không đạt yêu cầu (ví dụ: tiêu hủy, tái chế biến, chuyển mục đích sử dụng).
- Kiểm soát quy trình sản xuất: Tiêu chí vi sinh được sử dụng để giám sát tính hiệu quả của các biện pháp kiểm soát vệ sinh (như GHP, GMP, HACCP) trong suốt quá trình chế biến.
- Đánh giá sự phù hợp của lô hàng: Tiêu chí vi sinh được áp dụng để chấp nhận hoặc từ chối một lô hàng thực phẩm cụ thể khi nhập khẩu hoặc lưu thông trên thị trường.
- Xác định thời hạn sử dụng: Hỗ trợ các nhà sản xuất xác định và chứng minh thời hạn sử dụng an toàn của sản phẩm thực phẩm dưới các điều kiện bảo quản xác định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP VÀ ÁP DỤNG CÁC TIÊU CHÍ VI SINH ĐỐI VỚI THỰC PHẨM
Principles and guidelines for the establishment and application of microbiological criteria related to food
Lời nói đầu
TCVN 9632:2016 thay thế TCVN 9632:2013;
TCVN 9632:2016 hoàn toàn tương đương với CAC/GL 21-1997, soát xét 2013;
TCVN 9632:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP VÀ ÁP DỤNG CÁC TIÊU CHÍ VI SINH ĐỐI VỚI THỰC PHẨM
Principles and guidelines for the establishment and application of microbiological criteria related to food
1. Các bệnh phát sinh từ vi sinh vật gây bệnh có nguồn gốc thực phẩm tạo thành một gánh nặng lớn cho người tiêu dùng, người kinh doanh thực phẩm và cơ quan quản lý nhà nước. Do đó, công tác phòng ngừa và kiểm soát các bệnh từ thực phẩm là mục tiêu vì sức khỏe cộng đồng. Các mục tiêu này luôn được quan tâm, có thể thông qua việc thiết lập các tiêu chí vi sinh, thể hiện bằng kiến thức và kinh nghiệm Thực hành Vệ sinh Tốt (GHP) và tác động của các mối nguy hiểm tiềm tàng đối với sức khỏe người tiêu dùng. Các tiêu chí vi sinh đã được sử dụng trong nhiều năm qua và đã đóng góp vào việc cải thiện vệ sinh thực phẩm nói chung, cho dù các tiêu chí này được thiết lập dựa trên sự quan sát thực nghiệm theo các biện pháp phát hiện có mà chưa có mối liên hệ rõ ràng đến các mức cụ thể về bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Những tiến bộ trong đánh giá nguy cơ vi sinh (MRA) và việc ứng dụng kỹ thuật quản lý nguy cơ làm tăng việc ước tính định lượng về khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và xác định hiệu ứng can thiệp có thể. Điều này dẫn đến một loạt các số liệu quản lý nguy cơ an toàn thực phẩm bổ sung: Mục tiêu An toàn Thực phẩm (FSO), Mục tiêu thực hiện (PO) và Tiêu chí Thực hiện (PC) [xem Phụ lục II của CAC/GL 63-2007 Principles and Guidelines for the Conduct of Microbiological Risk Management (Các nguyên tắc và hướng dẫn về tiếp cận quản lý nguy cơ vi sinh)]. Khi sẵn có các phương thức MRA hoặc các phép đo này được xây dựng, có thể phải tuân theo việc thiết lập một mối quan hệ trực tiếp hơn giữa các tiêu chí vi sinh và y tế cộng đồng.
2. Việc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh cần tuân thủ các nguyên tắc nêu trong tiêu chuẩn này và phải dựa trên các thông tin và phân tích khoa học. Khi có đủ số liệu thì việc đánh giá nguy cơ có thể tiến hành trên các loại thực phẩm và việc sử dụng chúng.
3. Sự an toàn vi sinh của thực phẩm được quản lý bằng cách áp dụng hiệu quả các biện pháp kiểm soát đã được đánh giá xác nhận khi thích hợp, trong suốt chuỗi thực phẩm để giảm thiểu ô nhiễm và tăng độ an toàn cho thực phẩm. Cách tiếp cận mang tính phòng ngừa này có lợi thế hơn việc phụ thuộc hoàn toàn vào kiểm tra vi sinh thông qua chấp nhận lấy mẫu của các lô hàng riêng rẽ của sản phẩm cuối cùng được đưa ra thị trường. Tuy nhiên, việc thiết lập các tiêu chí vi sinh vật có thể thích hợp để kiểm tra xác nhận rằng các hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm đã được thực hiện một cách chính xác.
4. Tiêu chí phục vụ giám sát môi trường chế biến thực phẩm thường được coi là các phần quan trọng của hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm. Vì các tiêu chí này không thể xác định cụ thể được như các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm do vậy không được sử dụng khi cần xác định khả năng chấp nhận của thực phẩm, và do đó Không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này, mặc dù rất có ích trong việc quản lý an toàn thực phẩm.
5. Yêu cầu nghiêm ngặt của hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm, bao gồm các tiêu chí vi sinh được sử dụng, cần thích hợp để bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng và đảm bảo sự công bằng trong thương mại thực phẩm. Tiêu chí vi sinh được sử dụng phải có khả năng xác minh mức độ thích hợp của kiểm soát đư
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-8:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 8: Định lượng nấm men và nấm mốc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-3:2016 (ISO/TR 6579-3:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 3: Hướng dẫn xác định typ huyết thanh của Salmonella spp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11394:2016 (CAC/GL 30-1-1999) về Nguyên tắc và hướng dẫn đánh giá nguy cơ vi sinh đối với thực phẩm
- 1Quyết định 3174/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-8:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 8: Định lượng nấm men và nấm mốc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-3:2016 (ISO/TR 6579-3:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 3: Hướng dẫn xác định typ huyết thanh của Salmonella spp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11394:2016 (CAC/GL 30-1-1999) về Nguyên tắc và hướng dẫn đánh giá nguy cơ vi sinh đối với thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11413:2016 (CODEX STAN 319-2015) về Quả đóng hộp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- Số hiệu: TCVN9632:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
