Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-3:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-3:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/TR 6579-3:2014. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên môn quan trọng trong chuỗi tiêu chuẩn về vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm, tập trung hướng dẫn chi tiết quy trình và phương pháp xác định typ huyết thanh (serotyping) của các loài thuộc chi Salmonella (Salmonella spp.).
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn cụ thể để xác định typ huyết thanh của các chủng Salmonella spp., áp dụng cho các chủng phân lập từ nhiều nguồn khác nhau trong chuỗi thực phẩm.
- Các đối tượng điều chỉnh bao gồm: sản phẩm dành cho con người tiêu dùng, thức ăn chăn nuôi, các mẫu môi trường trong khu vực sản xuất và xử lý thực phẩm, cũng như các mẫu thu thập ở giai đoạn sản xuất ban đầu.
- Văn bản hướng dẫn này hỗ trợ các phòng thử nghiệm vi sinh thống nhất phương pháp phân loại, phục vụ hiệu quả cho công tác giám sát dịch tễ học, truy xuất nguồn gốc và kiểm soát an toàn thực phẩm.
- Nguyên tắc xác định typ huyết thanh Salmonella
- Phương pháp xác định typ huyết thanh dựa trên phản ứng ngưng kết đặc hiệu giữa các kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn Salmonella với các kháng huyết thanh tương ứng (bao gồm kháng nguyên thân O và kháng nguyên lông roi H).
- Sử dụng sơ đồ phân loại White-Kauffmann-Le Minor để đối chiếu, xác định công thức kháng nguyên và gọi tên typ huyết thanh (serovar) của chủng vi khuẩn thử nghiệm.
- Trước khi tiến hành phản ứng ngưng kết, chủng phân lập phải được kiểm tra độ tinh sạch và xác định đúng là Salmonella bằng các phản ứng sinh hóa phù hợp.
- Quy trình thực hiện cốt lõi
- Chuẩn bị và nuôi cấy chủng: Thực hiện nuôi cấy và phục hồi chủng Salmonella trên các môi trường dinh dưỡng thích hợp để đảm bảo sự biểu hiện tối ưu của các kháng nguyên O và H.
- Xác định kháng nguyên O: Tiến hành phản ứng ngưng kết trên lam kính với các kháng huyết thanh O đa giá, sau đó là các kháng huyết thanh đơn giá để xác định nhóm huyết thanh cụ thể.
- Xác định kháng nguyên H: Thực hiện phản ứng ngưng kết để xác định các pha kháng nguyên H (pha 1 và pha 2). Trong trường hợp chủng vi khuẩn chỉ biểu hiện một pha, cần áp dụng phương pháp chuyển pha (bằng kỹ thuật đĩa thạch hoặc ống thạch mềm) để kích thích biểu hiện pha còn lại.
- Đối chiếu và đọc kết quả: Tổng hợp công thức kháng nguyên thu được từ kết quả ngưng kết O và H, sau đó tra cứu sơ đồ White-Kauffmann-Le Minor để kết luận tên typ huyết thanh.
- Yêu cầu về quản lý chất lượng và thuốc thử
- Các loại kháng huyết thanh sử dụng trong thử nghiệm phải có nguồn gốc rõ ràng, được bảo quản nghiêm ngặt ở nhiệt độ tiêu chuẩn theo khuyến cáo của nhà sản xuất để tránh làm giảm hoạt tính sinh học.
- Phòng thử nghiệm phải thực hiện kiểm tra chất lượng định kỳ (control test) đối với các lô kháng huyết thanh bằng cách sử dụng các chủng chuẩn Salmonella đã biết trước công thức kháng nguyên.
- Kỹ thuật viên thực hiện cần được đào tạo chuyên sâu để nhận biết chính xác hiện tượng ngưng kết thật và phân biệt với hiện tượng tự ngưng kết (ngưng kết giả) của các chủng dạng thô (R-forms).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHẦN 3: HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH TYP HUYẾT THANH CỦA SALMONELLA SPP
Microbiology of the food chain - Horizontal method for the detection, enumeration and serotyping of Salmonella -
Part 3: Guidelines for serotyping of Salmonella spp
Lời nói đầu
TCVN 10780-3:2016 hoàn toàn tương đương với ISO/TR 6579-3:2014;
TCVN 10780-3:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi này gồm có các phần sau:
TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2002, Cor 1:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch và Sửa đổi 1:2008 TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2002, Amd. 1:2007) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella spp. trên đĩa thạch - Sửa đổi 1: Phụ lục D: Phát hiện Salmonella spp. trong phân động vật và trong mẫu môi trường từ giai đoạn sản xuất ban đầu;
TCVN 10780-2:2015 (ISO/TS 6579-2:2012) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định kiểu huyết thanh của Salmonella - Phần 2: Định lượng bằng kĩ thuật số đếm có xác suất lớn nhất được thu nhỏ;
TCVN 10780-3:2016 (ISO/TR 6579-3:2014) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 3: Hướng dẫn xác định typ huyết thanh của Salmonella spp.
VI SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN, ĐỊNH LƯỢNG VÀ XÁC ĐỊNH TYP HUYẾT THANH CỦA SALMONELLA -
PHẦN 3: HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH TYP HUYẾT THANH CỦA SALMONELLA SPP
Microbiology of the food chain - Horizontal method for the detection, enumeration and serotyping of Salmonella - Part 3: Guidelines for serotyping of Salmonella spp
CẢNH BÁO - Để bảo vệ sức khỏe của nhân viên phòng thí nghiệm, chỉ thử nghiệm để phát hiện Salmonella trong phòng thử nghiệm được trang bị phù hợp, dưới sự kiểm soát của người phân tích vi sinh vật có kinh nghiệm và rất cẩn thận trong quá trình xử lý tất cả các vật liệu đã ủ.
Người sử dụng tiêu chuẩn này phải thành thạo các thao tác thông thường trong phòng thử nghiệm. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn, liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về việc xác định typ huyết thanh các serovar Salmonella và có thể áp dụng để xác định typ huyết thanh của các chủng cấy <
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11134:2015 (ISO 22174:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11135:2015 về Vi sinh vật trong thực phẩm - Phát hiện độc tố thần kinh botulinum typ A, B, E và F
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11136:2015 về Vi sinh vật trong thực phẩm - Phát hiện Bacillus anthracis trong môi trường nuôi cấy bằng phân tích sắc ký khí các metyl este của axit béo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11395:2016 (ISO/TS 17919:2013) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm – Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm – Phát hiện clostridia sinh độc tố thần kinh botulinum typ A,B,E và F
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11922:2017 (ISO 17468:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Yêu cầu và hướng dẫn kỹ thuật để xây dựng hoặc soát xét phương pháp chuẩn đã được chuẩn hóa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11923:2017 (ISO/TS 17728:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Kỹ thuật lấy mẫu để phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11924:2017 (ISO/TS 18867:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Phát hiện Yersinia enterocolitica gây bệnh và Yersinia pseudotuberculosis
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12365-2:2018 (ISO 16140-2:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 2: Quy trình xác nhận giá trị sử dụng phương pháp thay thế so với phương pháp chuẩn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-1:2019 (ISO 6887-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-4:2019 (ISO 6887-4:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 4: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu sản phẩm hỗn hợp
- 1Quyết định 3174/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4829:2005/SĐ 1:2008
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2008 (ISO 7218 : 2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-2:2015 (ISO/TS 6579-2:2012) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định kiểu huyết thanh của Salmonella - Phần 2: Định lượng bằng kỹ thuật số đếm có xác suất lớn nhất được thu nhỏ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014) về Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11134:2015 (ISO 22174:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11135:2015 về Vi sinh vật trong thực phẩm - Phát hiện độc tố thần kinh botulinum typ A, B, E và F
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11136:2015 về Vi sinh vật trong thực phẩm - Phát hiện Bacillus anthracis trong môi trường nuôi cấy bằng phân tích sắc ký khí các metyl este của axit béo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11395:2016 (ISO/TS 17919:2013) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm – Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm – Phát hiện clostridia sinh độc tố thần kinh botulinum typ A,B,E và F
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11922:2017 (ISO 17468:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Yêu cầu và hướng dẫn kỹ thuật để xây dựng hoặc soát xét phương pháp chuẩn đã được chuẩn hóa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11923:2017 (ISO/TS 17728:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Kỹ thuật lấy mẫu để phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11924:2017 (ISO/TS 18867:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Phát hiện Yersinia enterocolitica gây bệnh và Yersinia pseudotuberculosis
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12365-2:2018 (ISO 16140-2:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 2: Quy trình xác nhận giá trị sử dụng phương pháp thay thế so với phương pháp chuẩn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-1:2019 (ISO 6887-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-4:2019 (ISO 6887-4:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 4: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu sản phẩm hỗn hợp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-3:2016 (ISO/TR 6579-3:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 3: Hướng dẫn xác định typ huyết thanh của Salmonella spp
- Số hiệu: TCVN10780-3:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
