Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11135:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11135:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 17919:2013, quy định các yêu cầu kỹ thuật và quy trình kiểm nghiệm vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm. Tiêu chuẩn này tập trung vào phương pháp phát hiện các gen mã hóa độc tố thần kinh botulinum (botulinum neurotoxin - BoNT) các typ A, B, E và F. Đây là những độc tố cực độc do vi khuẩn Clostridium botulinum và một số loài Clostridium liên quan sinh ra, là tác nhân chính gây ra các vụ ngộ độc thực phẩm nghiêm trọng ở người và động vật.
Tóm tắt nội dung Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp phát hiện các vi khuẩn sinh độc tố thần kinh botulinum typ A, B, E và F bằng phản ứng chuỗi polymerase (PCR).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các sản phẩm dành cho sự tiêu thụ của con người (thực phẩm), thức ăn chăn nuôi và các mẫu môi trường trong khu vực sản xuất, chế biến thực phẩm.
- Phương pháp này hỗ trợ đắc lực cho công tác giám sát an toàn thực phẩm, chẩn đoán nhanh sự hiện diện của tác nhân gây ngộ độc sinh học trong chuỗi cung ứng thực phẩm.
Tóm tắt nội dung Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần phối hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng sau:
- TCVN 6404 (ISO 7218) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm nghiệm vi sinh vật.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm nghiệm vi sinh vật.
- Các tài liệu hướng dẫn về an toàn sinh học phòng thí nghiệm khi làm việc với các tác nhân sinh học nguy hiểm nhóm Clostridium.
Tóm tắt nội dung Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và thực hành trong quá trình thử nghiệm:
- Độc tố thần kinh botulinum (BoNT): Nhóm độc tố protein cực mạnh do vi khuẩn Clostridium botulinum và một số chủng Clostridium butyricum, Clostridium baratii sinh ra, có khả năng gây liệt cơ nghiêm trọng.
- Typ độc tố (A, B, E, F): Các biến thể kháng nguyên khác nhau của độc tố thần kinh botulinum, được xác định dựa trên các đặc tính di truyền và phản ứng miễn dịch cụ thể.
- Phản ứng PCR phát hiện gen độc tố: Kỹ thuật khuếch đại gen đặc hiệu nhằm xác định sự hiện diện của các trình tự DNA mã hóa cho các typ độc tố thần kinh botulinum tương ứng trong mẫu thử.
Tóm tắt nội dung Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc chung của quy trình phát hiện độc tố thần kinh botulinum được quy định cụ thể qua các bước kỹ thuật:
- Chuẩn bị và tăng sinh mẫu: Mẫu thử được xử lý và tiến hành tăng sinh trong môi trường kỵ khí thích hợp để tạo điều kiện cho vi khuẩn Clostridium phát triển và nhân bản vật chất di truyền.
- Tách chiết DNA: Tiến hành tách chiết DNA từ dịch tăng sinh hoặc trực tiếp từ mẫu thực phẩm để làm khuôn cho phản ứng PCR, đảm bảo loại bỏ các chất ức chế phản ứng.
- Khuếch đại và phát hiện bằng PCR: Sử dụng các cặp mồi (primers) và đầu dò (probes) đặc hiệu cho các gen mã hóa độc tố typ A, B, E và F để thực hiện phản ứng PCR (hoặc Real-time PCR). Sự xuất hiện của các vạch sản phẩm PCR có kích thước mong muốn hoặc tín hiệu huỳnh quang vượt ngưỡng khẳng định sự hiện diện của gen độc tố trong mẫu.
- Đảm bảo an toàn sinh học: Do tính chất cực độc của botulinum, mọi thao tác thí nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn sinh học cấp 2 hoặc cấp 3 tùy thuộc vào quy định quốc gia, tránh nguy cơ phơi nhiễm cho nhân viên phòng thí nghiệm và rò rỉ ra môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN ĐỘC TỐ THẦN KINH BOTULINUM TYP A, B, E VÀ F
Microbiology of food - Detection of botulinal neurotoxins A, B, E and F
Lời nói đầu
TCVN 11135:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2002.08 Detection of Botulinal Neurotoxins A, B, E, and F. Amplified ELISA System;
TCVN 11135:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN ĐỘC TỐ THẦN KINH BOTULINUM TYP A, B, E VÀ F
Microbiology of food - Detection of botulinal neurotoxins A, B, E and F
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện các độc tố thần kinh typ A, B, E và F do vi khuẩn Clostridium botulinum sinh ra (botulinal neurotoxin) khi nuôi cấy trong môi trường chất chiết nấm men glucose pepton trypton (TPGY) và môi trường canh thang thịt (CMM) nguyên chất.
Kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm được nêu trong Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9049:2012, Thực phẩm - Xác định Clostridium botulinum và độc tố của chúng bằng phương pháp vi sinh
Phương pháp này được dùng để phát hiện các độc tố thần kinh botulinum typ A, B, E và F trong các môi trường nuôi cấy TPGY và CMM nguyên chất, sử dụng kỹ thuật ELISA (Thử nghiệm hấp thụ miễn dịch gắn kết enzym). Các độc tố bị bắt giữ bởi các kháng thể immunoglobin G (IgG) được phủ trên các đĩa vi giếng (microtiter plate) và được phát hiện bằng cách sử dụng các IgG đã biotinyl hóa và các chất cộng hợp phosphatase kiềm streptavidin. Enzym gắn kết được quan sát bằng cách sử dụng cơ chất được khuếch đại.
4.1. Yêu cầu chung
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.2. Dung dịch đệm cacbonat-bicacbonat, 0,05 M, pH 9,6 ± 0,1
Hòa tan lượng chứa trong một viên nang bicacbonat (ví dụ: Cat.No.C-3041; Sigma, St. Louis, MO) trong 100 ml nước.
4.2. Dung dịch đệm casein, 1,0 %
Cho một túi bột muối đệm phosphat (PBS) (ví dụ: Sigma; Cat.No. P3813) vào 800 ml nước, 10 g casein không chứa vitamin (ví dụ: Research Organics, Cleveland, OH 44125-1083, www.resorg.com; Cat. No.1087C) và 3 ml dung dịch natri hydroxit (NaOH) 1 M (tương đương 4,0 g NaOH/100 ml nước).
Làm nóng đến khoảng 80 °C trong khi vẫn khuấy. Chỉnh đến pH 7,9 ± 0,1 bằng dung dịch natri hydroxit 1 M; sau đó pha loãng đến 1 lít. Khử trùng ở 121 °C trong 20 min. pH cuối cùng phải là 7,6 ± 0,1.
4.3. Dung dịch natri hydroxit (NaOH), 1 M.
4.4. Kháng độc tố typ A, B, E hoặc F, ví dụ: Southeast Regional Laboratory, Atlanta, GA 30309-3998.
4.5. Kháng độc tố typ A, B, E hoặc F đã biotin hóa, ví dụ: Atlanta, GA 30309-3998.
4.6. Dung dịch đệm rửa Tween (TBS-T) - nước muối đệm Tris, Tris-axit clohydric (HCI) 0,05 M, natri clorua (NaCI) 0,138 M, kali clorua (KCI) 0,
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7904:2008 (ISO 17410 : 2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật ưa lạnh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7905-2:2008 (ISO/TS 21872-2 : 2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Vibrio spp. có khả năng gây bệnh đường ruột - Phần 2: Phát hiện các loài không phải là Vibrio parahaemolyticus và Vibrio cholerae
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2008 (IEC 60721-1: 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3974:2015 (CODEX STAN 150-1985; REVISED 2012) về Muối thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-3:2016 (ISO/TR 6579-3:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 3: Hướng dẫn xác định typ huyết thanh của Salmonella spp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11396:2016 về Vi sinh vật trong thực phẩm – Phát hiện Vibrio vulnificus – Phương pháp nhận biết axit béo của vi khuẩn bằng kỹ thuật sắc kí khí
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7904:2008 (ISO 17410 : 2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật ưa lạnh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7905-2:2008 (ISO/TS 21872-2 : 2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Vibrio spp. có khả năng gây bệnh đường ruột - Phần 2: Phát hiện các loài không phải là Vibrio parahaemolyticus và Vibrio cholerae
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2008 (IEC 60721-1: 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9049:2012 về Thực phẩm - Xác định Clostridium botulinum và độc tố của chúng bằng phương pháp vi sinh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3974:2015 (CODEX STAN 150-1985; REVISED 2012) về Muối thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-3:2016 (ISO/TR 6579-3:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 3: Hướng dẫn xác định typ huyết thanh của Salmonella spp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11396:2016 về Vi sinh vật trong thực phẩm – Phát hiện Vibrio vulnificus – Phương pháp nhận biết axit béo của vi khuẩn bằng kỹ thuật sắc kí khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11135:2015 về Vi sinh vật trong thực phẩm - Phát hiện độc tố thần kinh botulinum typ A, B, E và F
- Số hiệu: TCVN11135:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
