Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9049:2012 quy định phương pháp xác định vi khuẩn Clostridium botulinum và độc tố của chúng trong thực phẩm bằng phương pháp vi sinh. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng ngừa ngộ độc botulinum - một loại độc tố thần kinh cực kỳ nguy hiểm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định quy trình phát hiện và xác định sự có mặt của vi khuẩn Clostridium botulinum cũng như độc tố botulinum sinh ra trong các loại thực phẩm và nguyên liệu thực phẩm.
- Phương pháp này áp dụng cho hầu hết các loại thực phẩm, đặc biệt là thực phẩm đóng hộp, thực phẩm hút chân không, thực phẩm lên men hoặc các sản phẩm có nguy cơ cao bị nhiễm khuẩn kỵ khí.
- Tiêu chuẩn hướng tới việc xác định chính xác sự hiện diện của độc tố trực tiếp trong mẫu thực phẩm hoặc xác định khả năng sinh độc tố của các chủng vi khuẩn phân lập được từ mẫu.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng phương pháp. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- Tiêu chuẩn viện dẫn đến các quy định chung về kiểm tra vi sinh vật thực phẩm, bao gồm các tiêu chuẩn về chuẩn bị mẫu thử, môi trường nuôi cấy và các hướng dẫn an toàn sinh học trong phòng thí nghiệm vi sinh.
- Việc áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn viện dẫn giúp đảm bảo tính đồng nhất, độ tin cậy và độ chính xác của kết quả thử nghiệm trên toàn hệ thống phòng kiểm nghiệm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Clostridium botulinum: Là loài vi khuẩn trực khuẩn kỵ khí, sinh bào tử, có khả năng sản sinh ra độc tố thần kinh botulinum cực mạnh gây liệt cơ.
- Độc tố Botulinum (Botulinum toxin): Là loại độc tố protein do vi khuẩn Clostridium botulinum sinh ra trong quá trình phát triển. Độc tố này được chia thành nhiều type huyết thanh khác nhau (chủ yếu là type A, B, E, F gây bệnh ở người).
- Phản ứng trung hòa độc tố (Toxin neutralization): Là phản ứng sử dụng kháng độc tố đặc hiệu để trung hòa độc lực của độc tố botulinum trên động vật thử nghiệm (chuột nhắt trắng), nhằm xác định type độc tố cụ thể.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4)
- Phát hiện độc tố trực tiếp trong mẫu: Tiến hành chiết tách độc tố từ mẫu thực phẩm bằng dung dịch đệm thích hợp. Dịch chiết sau đó được xử lý (có thể hoạt hóa bằng trypsin đối với một số type độc tố) và tiêm vào chuột nhắt trắng để theo dõi các triệu chứng ngộ độc đặc trưng hoặc tỷ lệ tử vong.
- Xác định type độc tố: Sử dụng các chất kháng độc tố đặc hiệu (antitoxin) type A, B, E, F để thực hiện phản ứng bảo vệ (trung hòa) trên chuột. Chuột được tiêm hỗn hợp dịch chiết mẫu và kháng độc tố tương ứng; nếu chuột sống sót ở lô tiêm kháng độc tố nào thì xác định mẫu chứa độc tố thuộc type đó.
- Phát hiện và phân lập vi khuẩn: Nuôi cấy mẫu thực phẩm trong các môi trường tăng sinh kỵ khí phù hợp (như môi trường thịt hầm - Cooked Meat Medium, hoặc môi trường Trypticase Peptone Glucose Yeast Extract - TPGY) ở nhiệt độ thích hợp để kích thích sự phát triển và sinh độc tố của vi khuẩn. Sau đó, tiến hành thử nghiệm độc tố từ dịch nuôi cấy tăng sinh này tương tự như quy trình phát hiện độc tố trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH CLOSTRIDIUM BOTULINUM VÀ ĐỘC TỐ CỦA CHÚNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP VI SINH
Foodstuffs – Determination of Clostridium botulinum and its toxins by microbiological method
Lời nói đầu
TCVN 9049:2012 được xây dựng dựa trên cơ sở AOAC 977.26 Clostridium botulinum and Its Toxins in Foods. Microbiological Method;
TCVN 9049:2012 do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH CLOSTRIDIUM BOTULINUM VÀ ĐỘC TỐ CỦA CHÚNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP VI SINH
Foodstuffs – Determination of Clostridium botulinum and its toxins by microbiological method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định Clostridium botulinum và các độc tố của chúng trong thực phẩm bằng phương pháp vi sinh.
Dịch chiết từ thực phẩm chứa một liều tối thiểu gây chết (MLD) từ độc tố botulinum được tiêm vào phúc mạch chuột, con vật sẽ chết trong vòng 48 h sau khi có biểu hiện tuần tự các triệu chứng nhiễm độc botulinum. Kháng độc tố tương đồng sẽ bảo vệ chuột khỏi các triệu chứng đó, trong khi các kháng độc tố khác lại không, dựa vào đó để xác định typ huyết thanh. Các bào tử sống trong thực phẩm sẽ phát triển trong môi trường nuôi cấy thích hợp và sinh độc tố, các độc tố này được phát hiện và định typ.
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1. Canh thang từ thịt và từ gan, vô trùng
3.1.1 Canh thang gan
Nghiền nhỏ 500 g gan bò tươi trong 800 ml nước. Đun đến sôi và để trong 1 h. Để nguội, chỉnh pH đến 7,0 và đun sôi trong 10 min. Lọc qua vải thưa, ép loại bỏ phần chất lỏng. Cho vào canh thang này 10 g pepton, 1 g dikali hydrophosphat (K2HPO4) và 1 g tinh bột hòa tan. Chỉnh đến pH 7,0 và pha loãng bằng nước đến 1 lít. Lọc qua giấy thô. Canh thang này có thể bảo quản riêng rẽ trong tủ lạnh để sử dụng sau này, nếu cần. Phân phối vào các ống nghiệm kích thước 18 mm x 150 mm hoặc 20 mm x 150 mm, lượng gan với chiều cao từ 1 cm đến 2 cm và chất lỏng từ 10 ml đến 12 ml. Hấp áp lực 20 min ở 121 °C.
3.1.2. Canh thang thịt
Có thể sử dụng canh thang có bán sẵn trên thị trường có thành phần sau: 454 g tim bò, 20 g pepton proteoza, 2g dextroza và 5 g natri clorua. Hòa 12,5 g môi trường này vào 100 ml nước lạnh. Trộn kỹ và để yên cho đến khi các hạt đã thấm kỹ nước (khoảng 15 min). Cách khác, thêm 1,25 g môi trường đặc vào các ống nghiệm, thêm 10 ml nước lạnh và trộn kỹ cho đến khi các hạt thấm ướt nước. Hấp áp lực 15 min ở 121 °C. pH cuối cùng phải là 7,2 ± 0,1.
3.2. Canh thang dịch chiết nấm men trypticaza-pepton-glucoza (TPGY) hoặc TPGY với trypsin (TPGYT)
Chỉ sử dụng TPGYT để thay thế khi vi sinh vật nghi ngờ thuộc chủng của typ B, E, hoặc F không phân giải protein. Hòa tan 50 g trypticaza, 5g bacto-pepton, 20 g chất chiết nấm men, 4 g dextroza và 1 g natri thioglycollat trong 1 lít nước và phân phối với các lượng 15 ml vào các ống nghiệm đựng môi trường kích thước 20 mm x 150 mm hoặc các lượng 100 ml vào các chai đựng quy định. Hấp áp lực 10 min đối với ống nghiệm hoặc 15 min đối với chai đựng ở 121 °C. pH cuối cùng phải là 7,2 ± 0,1. Bảo quản trong tủ lạnh và loại bỏ nếu không được sử dụng trong vòng 2 tuần. Ngay trước sử dụng, đun sôi hoặc hấp để loại bỏ oxi và làm nguội nhanh, sau đó bằng cách vô trùng thêm 1,0 ml dung dịch trypsin cho mỗi 15 ml canh thang.
Chuẩn bị dung dịch trypsin bằng cách hòa tan 1,5 g trypsin trong 100 ml nước. Khử trùng bằng cách lọc qua màng lọc cỡ lỗ 0,45 mm hoặc tương đương và để trong tủ lạnh.
3.3. Thạch lòng đỏ trứng-thịt
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8473:2010 (EN 15086:2006) về thực phẩm - Xác định isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8895:2012 về thực phẩm - Xác định natri borat và axit boric - Phương pháp định tính và bán định lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7993:2009 (EN 13806:2002) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8160-3:2010 (EN 12014-3:2005) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit - Phần 3: Xác định hàm lượng nitrat và nitrit trong sản phẩm thịt bằng phương pháp đo phổ sau khi khử nitrat thành nitrit bằng enzym
- 1Quyết định 2516/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8473:2010 (EN 15086:2006) về thực phẩm - Xác định isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8895:2012 về thực phẩm - Xác định natri borat và axit boric - Phương pháp định tính và bán định lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7993:2009 (EN 13806:2002) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8160-3:2010 (EN 12014-3:2005) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit - Phần 3: Xác định hàm lượng nitrat và nitrit trong sản phẩm thịt bằng phương pháp đo phổ sau khi khử nitrat thành nitrit bằng enzym
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9049:2012 về Thực phẩm - Xác định Clostridium botulinum và độc tố của chúng bằng phương pháp vi sinh
- Số hiệu: TCVN9049:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
