Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8473:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 15086:2006) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng các chất tạo ngọt nhóm polyol bao gồm isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng các chất polyol phổ biến bao gồm isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol có trong các sản phẩm thực phẩm.
- Phương pháp phân tích này đã được nghiên cứu, thử nghiệm liên phòng thử nghiệm và xác nhận giá trị sử dụng đối với nhiều nền mẫu thực phẩm khác nhau, đặc biệt là các sản phẩm như bánh quy, kẹo cao su, sô cô la, sữa chua và các sản phẩm thực phẩm dành cho người ăn kiêng hoặc người bị bệnh tiểu đường.
- Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp các cơ quan kiểm nghiệm và nhà sản xuất kiểm soát chính xác hàm lượng chất tạo ngọt, phục vụ công tác ghi nhãn dinh dưỡng và bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này tích hợp các tài liệu viện dẫn vô cùng quan trọng và không thể tách rời để đảm bảo tính chính xác khi áp dụng phương pháp.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các bên liên quan bắt buộc phải áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
- Các tài liệu viện dẫn chủ yếu liên quan đến các tiêu chuẩn chung về lấy mẫu thực phẩm, chuẩn bị mẫu thử và các yêu cầu kỹ thuật đối với trang thiết bị dụng cụ trong phòng thí nghiệm hóa phân tích.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Chiết xuất mẫu: Các chất polyol (isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol) được hòa tan và chiết tách ra khỏi nền mẫu thực phẩm bằng nước ấm hoặc hỗn hợp dung môi thích hợp tùy thuộc vào tính chất của từng loại thực phẩm.
- Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau khi thu được cần được tiến hành làm sạch để loại bỏ các tạp chất hữu cơ, chất béo hoặc protein có thể gây nhiễu quá trình phân tích. Quá trình này thường sử dụng các kỹ thuật lọc cơ học hoặc sử dụng các cột chiết pha rắn (SPE) chuyên dụng.
- Phân tách sắc ký: Dịch lọc sạch sau đó được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Quá trình phân tách các chất polyol được thực hiện trên cột trao đổi ion (cation hoặc anion) hoặc cột pha tĩnh thích hợp khác dưới điều kiện nhiệt độ và tốc độ dòng pha động được kiểm soát nghiêm ngặt.
- Phát hiện và định lượng: Các polyol sau khi tách ra khỏi cột sắc ký được phát hiện bằng đầu dò chỉ số khúc xạ (RI - Refractive Index detector) hoặc đầu dò tán xạ ánh sáng bay hơi (ELSD). Hàm lượng của từng chất được tính toán định lượng dựa trên phương pháp ngoại chuẩn, so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với các pic của dung dịch chuẩn tương ứng có nồng độ đã biết trước.
- Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)
- Yêu cầu về độ tinh khiết: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích (AR) hoặc cấp độ dùng cho sắc ký lỏng (HPLC grade). Nước sử dụng phải là nước cất hai lần hoặc nước có chất lượng tương đương (nước siêu sạch dùng cho HPLC).
- Chất chuẩn đối chứng: Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các chất chuẩn tinh khiết hóa học có độ tinh khiết tối thiểu đã được xác định rõ ràng, bao gồm: isomalt (hỗn hợp của 1,6-GPS và 1,1-GPM), lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol.
- Chuẩn bị dung dịch: Hướng dẫn chi tiết cách pha chế các dung dịch chuẩn gốc (stock standard solutions) và các dung dịch chuẩn làm việc (working standard solutions) ở các dải nồng độ khác nhau để xây dựng đường chuẩn.
- Pha động và dung môi: Quy định về việc chuẩn bị pha động (thường là nước hoặc các dung dịch đệm nhẹ), yêu cầu bắt buộc phải lọc qua màng lọc có kích thước lỗ 0,45 micromet và tiến hành khử khí (bằng siêu âm hoặc sục khí trơ) trước khi đưa vào hệ thống HPLC nhằm bảo vệ cột và tránh tạo bọt khí trong đầu dò.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH ISOMALT, LACTITOL, MALTITOL, MANNITOL, SORBITOL VÀ XYLITOL
Foodstuffs – Determination of isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol and xylitol in foodstuffs
Lời nói đầu
TCVN 8473:2010 hoàn toàn tương đương với EN 15086:2006;
TCVN 8473:2010 do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH ISOMALT, LACTITOL, MALTITOL, MANNITOL, SORBITOL VÀ XYLITOL
Foodstuffs – Determination of isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol and xylitol in foodstuffs
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định isomalt và các polyol khác như lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol trong thực phẩm. Về mặt hóa học somalt là hỗn hợp của 6-O-α-D-glucopyranosyl-D-sorbitol (1,6-GPS) và 1-O-α-D-glucopyranosyl-D-mannitol (1,1 – GPM).
Phương pháp này đã được đánh giá trong một nghiên cứu hợp tác về isomalt (tổng của GPS và GPM) trên bánh quy, kẹo cao su, socola và kẹo cứng. Dữ liệu đánh giá xác nhận về GPS và GPM được nêu trong Điều 8 và Bảng A.1 và Bảng A.2 của Phụ lục A.
Việc xác định các loại đường polyol khác đã được đánh giá trong một nghiên cứu hợp tác bổ sung từ sử dụng cùng một phương pháp. Các mẫu đó là bánh puding (lactitol, maltitol, xylitol), bánh quy (lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol), kẹo cứng (lactitol, maltitol, xylitol, sorbitol) và kẹo cao su (maltitol, mannitol, sorbitol). Dữ liệu đánh giá xác nhận được nêu trong Điều 8 và các Bảng từ A.3 đến Bảng A.7 của Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thử nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Mẫu được pha loãng, hòa tan hoặc được chiết bằng nước, có thể được chọn. Mẫu có thể được làm trong sử dụng các dung dịch thuốc thử Carrez cải biến, nếu cần. Các polyol được tách bằng HPLC trên bộ trao đổi cation có bộ đếm ion Ca++ hoặc Pb++ sử dụng nước có độ tinh khiết cao ở nhiệt độ từ 60OC đến 80 oC, được phát hiện bằng detector chỉ số khúc xạ (máy đo khúc xạ vi phân, detector RI) và xác định được phương pháp ngoại chuẩn [1].
4.1. Yêu cầu chung
Trong quá trình phân tích, các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc nước cất, trừ khi có quy định khác.
4.2. Chất chuẩn
4.2.1. Yêu cầu chung
Khi sử dụng các chất chuẩn có chứa nước, thì cần phải tính hàm lượng nước.
Ví dụ: khối lượng mol của GPS = 344,32 g/mol, GPM ngậm hai mol nước = 380,32 g/mol. Hàm lượng nước chính xác của các chất chuẩn được xác định bằng phương pháp chuẩn độ Karl-Fischer.
Có thể sử dụng mẫu đối chứng isomalt có nồng độ khối lượng của GPM và GPS chính xác đã biết để thay thế cho việc hiệu chuẩn bằng các chất tinh khiết.
4.2.2. 6-O-α-D-glucopyranosyl-D-sorbitol (1,6-GPS), không chứa nước.
4.2.3. 1-O-α-D-glucopyranosyl-D-mannitol (1,1 – GPM)1), kết tinh với 2 mol nước (hàm lượng nước khoảng 10 %
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9524:2012 (EN 14133:2009) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng ochratoxin A trong rượu vang và bia - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9045:2012 (EN 15652:2009) về thực phẩm - Xác định niacin bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9724:2013 (EN 14132:2009) về Thực phẩm - Xác định Ochratoxin A trong cà phê rang và lúa mạch - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột miễn nhiễm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8895:2012 về thực phẩm - Xác định natri borat và axit boric - Phương pháp định tính và bán định lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9049:2012 về Thực phẩm - Xác định Clostridium botulinum và độc tố của chúng bằng phương pháp vi sinh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10787:2015 về Malt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10788:2015 về Malt - Xác định độ ẩm - Phương pháp khối lượng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10789:2015 về Malt - Xác định hàm lượng chất chiết
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10790:2015 về Malt - Xác định hàm lượng a-amylase
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10791:2015 về Malt - Xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 1Quyết định 2010/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9524:2012 (EN 14133:2009) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng ochratoxin A trong rượu vang và bia - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9045:2012 (EN 15652:2009) về thực phẩm - Xác định niacin bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9724:2013 (EN 14132:2009) về Thực phẩm - Xác định Ochratoxin A trong cà phê rang và lúa mạch - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột miễn nhiễm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8895:2012 về thực phẩm - Xác định natri borat và axit boric - Phương pháp định tính và bán định lượng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9049:2012 về Thực phẩm - Xác định Clostridium botulinum và độc tố của chúng bằng phương pháp vi sinh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10787:2015 về Malt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10788:2015 về Malt - Xác định độ ẩm - Phương pháp khối lượng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10789:2015 về Malt - Xác định hàm lượng chất chiết
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10790:2015 về Malt - Xác định hàm lượng a-amylase
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10791:2015 về Malt - Xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8473:2010 (EN 15086:2006) về thực phẩm - Xác định isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol
- Số hiệu: TCVN8473:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
