Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10788:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10788:2015 quy định phương pháp khối lượng để xác định độ ẩm của malt. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất đối với nguyên liệu malt dùng trong công nghiệp sản xuất bia và đồ uống, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình bảo quản, tính toán hiệu suất thu hồi và chất lượng của sản phẩm cuối cùng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp khối lượng (phương pháp sấy khô) tiêu chuẩn để xác định độ ẩm của các loại malt, đặc biệt là malt đại mạch.
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng rộng rãi tại các phòng thử nghiệm phân tích chất lượng thực phẩm, các nhà máy sản xuất bia, các đơn vị xuất nhập khẩu và cơ quan quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để thực hiện đúng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc nhằm đảm bảo tính đồng bộ:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về lấy mẫu ngũ cốc và malt để đảm bảo mẫu thử nghiệm mang tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp chuẩn bị mẫu, bao gồm quy trình nghiền mẫu malt đạt độ mịn yêu cầu mà không làm thất thoát độ ẩm tự nhiên của mẫu trong quá trình ma sát sinh nhiệt khi nghiền.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn hóa về chỉ tiêu đo lường để tránh các cách hiểu sai lệch trong thực tế phân tích:
- Độ ẩm của malt (Moisture content of malt): Được định nghĩa là hao hụt khối lượng của mẫu thử, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, được xác định sau khi tiến hành sấy khô mẫu trong các điều kiện quy định cụ thể của tiêu chuẩn này.
- Hao hụt khối lượng này chủ yếu là do sự bay hơi của nước tự do có trong cấu trúc hạt malt, cùng với một lượng không đáng kể các hợp chất dễ bay hơi khác bị thất thoát dưới tác động của nhiệt độ sấy.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp (Principle)
Nguyên tắc kỹ thuật của phương pháp khối lượng được quy định rõ ràng làm cơ sở cho toàn bộ quy trình thực hành:
- Mẫu thử malt sau khi được nghiền mịn theo đúng quy chuẩn sẽ được cân chính xác bằng cân phân tích để xác định khối lượng ban đầu.
- Tiến hành sấy phần mẫu thử trong tủ sấy gia nhiệt ở nhiệt độ quy định (thường được duy trì ổn định từ 105 độ C đến 106 độ C) dưới áp suất khí quyển bình thường. Thời gian sấy được khống chế nghiêm ngặt (thường là 3 giờ) để đảm bảo nước bay hơi hoàn toàn mà không làm phân hủy các hợp chất hữu cơ khác trong malt.
- Sau khi kết thúc thời gian sấy, mẫu được chuyển ngay vào bình hút ẩm để làm nguội về nhiệt độ phòng trước khi cân lại khối lượng.
- Độ ẩm của malt được tính toán dựa trên sự chênh lệch khối lượng của phần mẫu thử trước và sau khi sấy, kết quả được biểu thị bằng phần trăm (%) khối lượng và được làm tròn theo quy định.
Ý nghĩa của việc chuẩn hóa các điều khoản đầu
Việc quy định chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 tạo ra một khung pháp lý và kỹ thuật thống nhất. Điều này giúp các phòng thử nghiệm loại bỏ các sai số hệ thống, đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại (repeatability) và độ tái lập (reproducibility) của kết quả phân tích độ ẩm malt, phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm soát chất lượng và giao thương thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10788:2015
MALT – XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM – PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Malt – Determination of moisture content – Gravimetric method
Lời nói đầu
TCVN 10788:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Hiệp hội Đồ uống châu Âu EBC Method 4.2 (2000) Moisture content of malt;
TCVN 10788:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MALT – XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM – PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Malt – Determination of moisture content – Gravimetric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng để xác định độ ẩm của các loại malt.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10787:2015, Malt – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Độ ẩm (moisture content)
Hao hụt khối lượng của sản phẩm, tính bằng phần trăm, trong các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
4. Nguyên tắc
Nghiền mẫu để thu được dạng bột mịn. Sấy phần mẫu thử ở nhiệt độ từ 105 oC đến 106 oC trong thời gian 3 h ± 5 min (đảm bảo thu được khối lượng không đổi).
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và như sau:
5.1. Máy nghiền đĩa, có khoảng cách giữa hai đĩa nghiền là 0,2 mm (ví dụ: máy nghiền đĩa Bühler Universal Laboratory Disc Mill, kiểu DLFU của hãng Bühler GmbH, Đức).
5.2. Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ từ 105 oC đến 107 oC, chính xác đến 0,5 oC.
Chuẩn hóa bằng cách sấy đồng thời hai mẫu ở nhiệt độ từ 105 oC đến 106 oC trong thời gian 3 h ± 5 min, sau đó để nguội trong bình hút ẩm (5.4) ít nhất 20 min ở nhiệt độ phòng, cân và sấy thêm 1 h ở nhiệt độ nêu trên. Nếu độ ẩm hao hụt lớn hơn 0,10 g/100 g mẫu thì tăng nhiệt độ lên 1 oC và thực hiện lại với hai mẫu mới. Thực hiện chuẩn hóa ở nhiệt độ không lớn hơn 107 oC sao cho chênh lệch độ ẩm sau 3 h sấy và độ ẩm thu được ở cùng nhiệt độ sau 4 h sấy ở trong khoảng 0,10 g/100 g. Duy trì thông khí và đóng cửa tủ trong suốt thời gian sấy.
5.3. Chén cân, bằng kim loại (ví dụ bằng nhôm), đường kính khoảng 50 mm và chiều cao không lớn hơn 20 mm, có nắp đậy kín.
5.4. Bình hút ẩm, chứa chất hút ẩm hiệu quả, ví dụ silica gel.
5.5. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,5 mg.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 10787:2015.
7. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 10787:2015.
8. Cách tiến hành
Cân khoảng 20 g mẫu thử đã chuẩn bị, chính xác đến 0,5 mg. Sử dụng máy nghiền đĩa (5.1) để nghiền phần mẫu thử. Trộn kỹ và đưa ngay khoảng 5 g phần mẫu thử đã nghiền vào chén cân (5.3) khô, sạch đã biết trước khối lượng (cân trừ bì), chính xác đến 1 mg. Đậy nắp chén và cân ngay, chính xác đến 1 mg.
Mở nắp chén cân, đưa chén cùng với nắp vào tủ sấy (5.2) đã gia nhiệt trước đến nhiệt độ chuẩn hóa, sấy trong 3 h ± 5 min. Đậy nắp và lấy chén cân ra khỏi tủ sấy. Để nguội trong bình hút ẩm (5.4)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8473:2010 (EN 15086:2006) về thực phẩm - Xác định isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10036:2013 (ISO 26642:2010) về Thực phẩm – Xác định chỉ số glycaemic (GI) và khuyến nghị cách phân loại thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8975:2011 (EN 14152 : 2003, đính chính kỹ thuật 2005) về Thực phẩm - Xác định vitamin B2 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8976:2011 (EN 14166 : 2009) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 bằng phép thử vi sinh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11484:2016 về Malt - Xác định khả năng đường hóa
- 1Quyết định 1480/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8473:2010 (EN 15086:2006) về thực phẩm - Xác định isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9706:2013 (ISO 711:1985) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn cơ bản)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10036:2013 (ISO 26642:2010) về Thực phẩm – Xác định chỉ số glycaemic (GI) và khuyến nghị cách phân loại thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8975:2011 (EN 14152 : 2003, đính chính kỹ thuật 2005) về Thực phẩm - Xác định vitamin B2 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8976:2011 (EN 14166 : 2009) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 bằng phép thử vi sinh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10787:2015 về Malt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11484:2016 về Malt - Xác định khả năng đường hóa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10788:2015 về Malt - Xác định độ ẩm - Phương pháp khối lượng
- Số hiệu: TCVN10788:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
