Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11484:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11484:2016 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định khả năng đường hóa của malt. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi trong việc đánh giá chất lượng nguyên liệu malt dùng cho ngành công nghiệp sản xuất bia và các đồ uống lên men. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định khả năng đường hóa (diastatic power) của các loại malt, đặc biệt là malt đại mạch.
- Khả năng đường hóa thể hiện hoạt độ tổng hợp của các enzym amylase (chủ yếu là alpha-amylase và beta-amylase) có trong malt. Hoạt độ này quyết định hiệu quả chuyển hóa tinh bột thành các đường có khả năng lên men trong quá trình sản xuất.
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phòng thử nghiệm đánh giá chất lượng nguyên liệu, các đơn vị sản xuất malt và các nhà máy bia để kiểm soát chất lượng đầu vào cũng như tối ưu hóa quy trình công nghệ nấu bia.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về phương pháp lấy mẫu malt, đảm bảo mẫu thử nghiệm có tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng.
- TCVN 4851 (ISO 3696) quy định về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích, yêu cầu sử dụng nước có chất lượng phù hợp (thường là nước loại 3 hoặc cao hơn) để tránh các tạp chất ảnh hưởng đến hoạt tính của enzym.
- Các tiêu chuẩn về dụng cụ thủy tinh đo dung tích dùng trong phòng thí nghiệm nhằm kiểm soát sai số phép đo trong giới hạn cho phép.
Điều 3: Thuốc thử và vật liệu
Điều khoản này quy định nghiêm ngặt về chất lượng và cách chuẩn bị các loại hóa chất, thuốc thử phục vụ cho quá trình phân tích:
- Yêu cầu chung: Chỉ sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích (AR) và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để pha chế các dung dịch phản ứng.
- Dung dịch tinh bột hòa tan: Tinh bột sử dụng phải là loại đặc biệt, có độ nhạy cao và được kiểm định chuyên biệt cho việc xác định khả năng đường hóa. Quy trình chuẩn bị dung dịch hồ tinh bột phải tuân thủ nghiêm ngặt để tạo ra cơ chất chuẩn cho enzym tác động.
- Dung dịch đệm axetat: Được sử dụng để duy trì trị số pH ổn định (thường dao động quanh mức 4,6 đến 4,8). Đây là môi trường pH tối ưu cho hoạt động thủy phân của các enzym amylase trong malt.
- Các chất dừng phản ứng và chỉ thị: Bao gồm các dung dịch kiềm (như natri hydroxit) hoặc acid để chấm dứt ngay lập tức hoạt động của enzym tại thời điểm xác định, cùng các chất chỉ thị màu phục vụ cho quá trình chuẩn độ hoặc đo quang sau đó.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ
Để đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của kết quả thử nghiệm, các thiết bị và dụng cụ sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cụ thể:
- Máy nghiền phòng thí nghiệm: Phải có khả năng nghiền malt đạt độ mịn tiêu chuẩn theo quy định mà không làm phát sinh nhiệt độ cao, tránh gây bất hoạt hoặc làm giảm hoạt tính của enzym trong quá trình chuẩn bị mẫu.
- Bể điều nhiệt (Water bath): Thiết bị bắt buộc phải có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ cực kỳ ổn định (thường là 20 độ C hoặc các mức nhiệt độ quy định khác tùy theo giai đoạn phản ứng) với sai số cho phép cực nhỏ (không quá ± 0,2 độ C).
- Cân phân tích: Yêu cầu sử dụng cân có độ chính xác cao (độ đọc tối thiểu 0,001 g hoặc 0,0001 g) để cân chính xác lượng mẫu malt và các hóa chất dùng để pha dung dịch đệm.
- Dụng cụ thủy tinh đo thể tích: Các loại pipet tự động, pipet bầu, bình định mức và bình nón phải được hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo độ chính xác tuyệt đối của thể tích dung dịch phản ứng.
- Thiết bị đo thời gian (Đồng hồ bấm giờ): Cần thiết để kiểm soát chính xác từng giây thời gian tiến hành phản ứng thủy phân, đảm bảo tính đồng nhất giữa các lần thử nghiệm khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11484:2016
MALT - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG ĐƯỜNG HÓA
Malt - Determination of diastatic power
Lời nói đầu
TCVN 11484:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Hiệp hội Đồ uống châu Âu EBC Method 4.12 (2000) Diastatic power of malt;
TCVN 11484:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MALT - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG ĐƯỜNG HÓA
Malt - Determination of diastatic power
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng đường hóa của các loại malt.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
3 Nguyên tắc
Khả năng đường hóa của các loại malt được xác định thông qua hoạt độ tổng hợp của α-amylase và β-amylase của malt trong các điều kiện phản ứng đã chuẩn hóa.
Các enzym của malt được chiết bằng nước ở 40 °C, dịch chiết được sử dụng để thủy phân dung dịch chuẩn tinh bột. Lượng đường khử tạo thành từ phản ứng thủy phân bởi amylase được xác định bằng phương pháp đo iot.
Kết quả được tính theo số gam maltose tạo thành từ 100 g malt trong các điều kiện quy định.
4 Thuốc thử
Sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước được sử dụng ít nhất đạt loại 3 theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.
4.1 Dung dịch đệm axetat, pH 4,3 ± 0,1
Cân 30 g axit axetic, hòa tan trong nước đựng trong bình định mức 1 lít (5.11) và thêm nước đến vạch. Cân 34 g natri axetat (NaC2H3O2·3H2O), hòa tan trong nước đựng trong bình định mức 500 ml (5.11) và thêm nước đến vạch. Trộn hai dung dịch này cho đến khi pH thu được là 4,3 ở 25 °C.
4.2 Dung dịch tinh bột, 20 g/lít
Cân một lượng tương ứng với 10 g chất khô của tinh bột hòa tan (ví dụ Merck No. 1252 1)) và khuấy đến dạng sệt (nhão) với một ít nước lạnh trong cối. Cho từ từ dịch nhão vào 400 ml nước đang sôi đựng trong cốc có mỏ. Khuấy và giữ cho nước không ngừng sôi. Rửa cối bằng một ít nước lạnh và cho nước rửa vào dung dịch tinh bột. Đun sôi 5 min. Đặt cốc có mỏ vào nước lạnh và khuấy lượng chứa trong cốc để làm nguội và để tránh hình thành lớp váng (lớp áo) trên bề mặt. Thêm nước đến 500 ml. Chuẩn bị dung dịch mới sau mỗi ngày.
4.3 Dung dịch iot, c(l) = 0,1 mol/lít
Cân 12,7 g iot và 20 g kali iodua, hòa tan trong 200 ml nước đựng trong bình định mức 1 lít (5.11) và thêm nước đến vạch.
4.4 Dung dịch thiosulfat, c(Na2S2O3) = 0,1 mol/lít
Cân 24,82 g natri thiosulfat khô (Na2S2O3·5H2O) và 7,6 g dinatri tetraborat (Na2B4O7·10H2O), hòa tan trong từ 300 đến 400 ml nước đựng trong bình định mức 1 lít (5.11) và thêm nước đến vạch.
4.5 Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 1 mol/lít.
4.6 Dung dịch axit sulfuric, c(H2SO4) = 0,5 mol/lít.
4.7 Dung dịch thymolphthalein, 5 g/lít
Cân 0,5 g thymolphthalein và hòa tan trong 100 ml etano
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10788:2015 về Malt - Xác định độ ẩm - Phương pháp khối lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10789:2015 về Malt - Xác định hàm lượng chất chiết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10790:2015 về Malt - Xác định hàm lượng a-amylase
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11483-2:2016 về Malt - Xác định hàm lượng nitơ hòa tan - Phần 2: Phương pháp quang phổ
- 1Quyết định 4220/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10787:2015 về Malt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10788:2015 về Malt - Xác định độ ẩm - Phương pháp khối lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10789:2015 về Malt - Xác định hàm lượng chất chiết
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10790:2015 về Malt - Xác định hàm lượng a-amylase
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11483-2:2016 về Malt - Xác định hàm lượng nitơ hòa tan - Phần 2: Phương pháp quang phổ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11484:2016 về Malt - Xác định khả năng đường hóa
- Số hiệu: TCVN11484:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
