Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10789:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10789:2015 quy định phương pháp xác định hàm lượng chất chiết của malt. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất trong ngành sản xuất bia và đồ uống, giúp đánh giá chất lượng nguyên liệu malt đầu vào và dự báo hiệu suất thu hồi chất hòa tan trong quá trình nấu bia thực tế.
- Phạm vi áp dụng và ý nghĩa của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại malt đại mạch (malt) thương phẩm được sử dụng trong công nghiệp sản xuất bia.
- Việc xác định hàm lượng chất chiết giúp các nhà sản xuất xác định được tỷ lệ chất hòa tan tối đa có thể thu hoạch từ malt dưới các điều kiện tiêu chuẩn hóa, từ đó làm cơ sở để tính toán hiệu suất kinh tế và thiết lập công thức phối trộn nguyên liệu.
- Nguyên lý của phương pháp xác định
- Phương pháp dựa trên việc đường hóa mẫu malt đã được nghiền trong điều kiện nhiệt độ và thời gian được kiểm soát nghiêm ngặt (quy trình nấu malt mẫu tiêu chuẩn).
- Sau khi quá trình đường hóa hoàn tất, dịch đường (wort) thu được sẽ được lọc để loại bỏ bã malt, sau đó tiến hành đo tỷ trọng của dịch lọc ở nhiệt độ tiêu chuẩn (20 độ C).
- Hàm lượng chất chiết được tính toán gián tiếp từ tỷ trọng của dịch đường thu được bằng cách tra bảng chuyên dụng hoặc sử dụng công thức toán học quy đổi tương ứng.
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
- Máy nghiền malt mẫu: Phải đảm bảo độ mịn của bột nghiền theo đúng thông số kỹ thuật quy định để không làm ảnh hưởng đến hiệu suất chiết xuất.
- Thiết bị đường hóa (Nồi nấu mẫu): Phải có khả năng kiểm soát nhiệt độ chính xác và hệ thống cánh khuấy hoạt động liên tục theo chương trình nhiệt độ quy định của tiêu chuẩn.
- Bình định mức và hệ thống lọc: Sử dụng giấy lọc chuyên dụng để thu được dịch đường trong suốt, không lẫn bã malt.
- Thiết bị đo tỷ trọng: Sử dụng tỷ trọng kế (pycnometer) hoặc máy đo tỷ trọng điện tử có độ chính xác cao để xác định khối lượng riêng của dịch đường.
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương: Dùng để thực hiện quá trình nấu, rửa bã và hiệu chuẩn thiết bị.
- Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu: Tiến hành nghiền một lượng mẫu malt xác định theo độ mịn yêu cầu của tiêu chuẩn.
- Quá trình đường hóa (Mashing): Trộn bột malt với nước ở nhiệt độ ban đầu (thường là 45 độ C), sau đó nâng dần nhiệt độ theo các giai đoạn quy định (lên 70 độ C) và giữ nhiệt độ này cho đến khi quá trình đường hóa hoàn toàn (kiểm tra bằng dung dịch iot).
- Lọc dịch đường: Làm nguội nhanh hỗn hợp về nhiệt độ phòng, bổ sung nước đến khối lượng quy định, lắc đều và tiến hành lọc qua giấy lọc khô. Bỏ phần dịch lọc đầu tiên nếu bị đục để đảm bảo độ chính xác của phép đo.
- Đo tỷ trọng: Xác định tỷ trọng của dịch lọc thu được ở nhiệt độ 20 độ C so với nước.
- Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng chất chiết trong dịch đường được tra cứu từ bảng tỷ trọng tương ứng với giá trị tỷ trọng đo được.
- Hàm lượng chất chiết của malt khô (chất khô) được tính toán dựa trên hàm lượng chất chiết của dịch đường và độ ẩm của mẫu malt ban đầu.
- Kết quả thử nghiệm phải được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) và lấy đến số thập phân theo quy định của tiêu chuẩn để đảm bảo tính đồng nhất và chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MALT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT CHIẾT
Malt - Determination of extract content
Lời nói đầu
TCVN 10789:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Hiệp hội Đồ uống châu Âu EBC Method 4.5.1 (2004) Extract of malt: Congress mash;
TCVN 10789:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MALT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT CHIẾT
Malt - Determination of extract content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chất chiết (khả năng sinh các chất hòa tan trong dịch đường) của malt theo quy trình đường hóa chuẩn.
Tiêu chuẩn này cũng có thể xác định tốc độ đường hóa (tốc độ sacarose hóa), màu và mùi của dịch đường, tốc độ lọc dịch đường.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 10787:2015, Malt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
TCVN 10788:2015, Malt - Xác định độ ẩm - Phương pháp khối lượng
EBC Method 4.7.1, Colour of malt: Spectrophotometric method (Màu của malt: Phương pháp quang phổ)
EBC Method 4.7.2, Colour of malt: Visual method (Màu của malt: Phương pháp trực quan)
EBC Method 8.2.1, Specific gravity of wort using a pyknometer (Xác định khối lượng riêng của dịch đường bằng pyknomet)
EBC Method 8.2.2, Specific gravity of wort using a density meter (Xác định khối lượng riêng của dịch đường bằng dụng cụ đo tỉ trọng)
Hàm lượng chất chiết của malt được xác định từ hàm lượng chất khô hòa tan của dịch đường sau khi đường hóa và lọc. Hàm lượng chất khô hòa tan của dịch đường được tính theo tỷ trọng của dịch đường đo ở 20 oC.
Sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước đạt loại 3 theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.
4.1. Dung dịch chuẩn iot, 0,01 M
Hòa tan 1,27 g iot tinh thể (I2) và 2,50 g kali iodua (KI) trong nước đựng trong bình định mức 500 ml, pha loãng đến vạch và trộn.
Các dung dịch đã chuẩn bị được bảo quản ở nơi tối có thể được sử dụng trong một tháng. Để sử dụng hàng ngày, giữ dung dịch trong lọ nhỏ tối màu.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và như sau:
5.1. Máy nghiền đĩa, có khoảng cách giữa hai đĩa nghiền là 0,2 mm (ví dụ: máy nghiền đĩa Bühler Miag Disc Mill, kiểu DLFU của hãng Bühler GmbH, Đức).
5.2. Cân, có thể cân được khối lượng 750 g, chính xác đến 0,1 g.
5.3. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.
5.4. Cốc đường hóa và que khuấy, bằng thép không gỉ, niken nguyên chất hoặc đồng thau (không phải đồng).
5.5. Bể đường hóa, gồm nồi cách thủy, bộ gia nhiệt thích hợp và nhiệt kế. Tốc độ của que khuấy là từ 80 r/min đến 100 r/min.
5.6. Bình nón, dung tích 500 ml, có chia vạch đến 100 ml.
5.7. Phễu lọc, đường kính p
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8473:2010 (EN 15086:2006) về thực phẩm - Xác định isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10036:2013 (ISO 26642:2010) về Thực phẩm – Xác định chỉ số glycaemic (GI) và khuyến nghị cách phân loại thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8970:2011 về Thực phẩm - Xác định iot-131, bari-140 và cesi-137 bằng phương pháp đo phổ gamma
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8971:2011 về Thực phẩm - Xác định cesi-134 và cesi-137 bằng phương pháp đo phổ gamma
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11484:2016 về Malt - Xác định khả năng đường hóa
- 1Quyết định 1480/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8473:2010 (EN 15086:2006) về thực phẩm - Xác định isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10036:2013 (ISO 26642:2010) về Thực phẩm – Xác định chỉ số glycaemic (GI) và khuyến nghị cách phân loại thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8970:2011 về Thực phẩm - Xác định iot-131, bari-140 và cesi-137 bằng phương pháp đo phổ gamma
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8971:2011 về Thực phẩm - Xác định cesi-134 và cesi-137 bằng phương pháp đo phổ gamma
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10787:2015 về Malt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10788:2015 về Malt - Xác định độ ẩm - Phương pháp khối lượng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11484:2016 về Malt - Xác định khả năng đường hóa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10789:2015 về Malt - Xác định hàm lượng chất chiết
- Số hiệu: TCVN10789:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
