Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8975:2011 (hoàn toàn tương đương với EN 14152:2003 và đính chính kỹ thuật năm 2005) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng vitamin B2 (riboflavin) trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Thông tin tổng quan về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8975:2011 (EN 14152 : 2003, đính chính kỹ thuật 2005) về Thực phẩm - Xác định vitamin B2 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
- Mục đích ban hành: Thiết lập phương pháp chuẩn hóa, có độ chính xác và độ lặp lại cao để định lượng vitamin B2 trong các loại nền mẫu thực phẩm khác nhau, phục vụ công tác kiểm nghiệm an toàn thực phẩm và công bố chất lượng sản phẩm.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng vitamin B2 trong thực phẩm bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
- Phương pháp này cho phép xác định riboflavin (vitamin B2) tự do và các dạng liên kết của nó sau khi đã được chuyển hóa.
- Phạm vi áp dụng bao gồm nhiều loại sản phẩm thực phẩm khác nhau, giúp các phòng thử nghiệm thống nhất quy trình phân tích trên toàn quốc.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quốc tế và quốc gia liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình thực hiện. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các yêu cầu chung đối với phòng thử nghiệm hóa học thực phẩm.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Trích ly và thủy phân: Vitamin B2 trong mẫu thực phẩm được giải phóng bằng cách thủy phân bằng axit (thường là axit clohydric hoặc axit sunfuric loãng) ở nhiệt độ cao, sau đó tiến hành xử lý bằng enzym (như phosphatase hoặc amylase) để chuyển hóa các dạng liên kết (FAD, FMN) thành riboflavin tự do.
- Tách sắc ký: Dịch chiết sau khi làm sạch và lọc được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Quá trình tách được thực hiện trên cột pha đảo (C18 hoặc tương đương).
- Phát hiện và định lượng: Vitamin B2 (riboflavin) được phát hiện bằng đầu dò huỳnh quang (fluorescence detector) với bước sóng kích thích và bước sóng phát xạ đặc trưng, hoặc đầu dò tử ngoại - khả kiến (UV-Vis) ở bước sóng phù hợp. Hàm lượng được tính toán dựa trên đường chuẩn của chất chuẩn riboflavin tinh khiết.
- Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích dùng cho sắc ký (HPLC grade) và nước sử dụng phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Chất chuẩn: Riboflavin chuẩn (vitamin B2) có độ tinh khiết đã biết, được bảo quản tránh ánh sáng trực tiếp để ngăn ngừa sự phân hủy quang học.
- Dung dịch đệm và dung môi: Các dung dịch đệm photphat hoặc axetat được điều chỉnh pH thích hợp để làm pha động; các dung môi hữu cơ như metanol hoặc axetonitril đạt tiêu chuẩn dùng cho HPLC.
- Các chế phẩm enzym: Các enzym thủy phân (ví dụ: takadiastase, acid phosphatase) phải đảm bảo hoạt tính sinh học và không chứa tạp chất gây nhiễu pic của riboflavin trên sắc ký đồ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH VITAMIN B2 BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Foodstuffs - Determination of vitamin B2 by high perfomance liquid chromatography (HPLC)
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng vitamin B2 trong thực phẩm bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Việc xác định hàm lượng vitamin B2 được tiến hành bằng đo hàm lượng riboflavin.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Riboflavin trong dung dịch mẫu thích hợp được xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với detector huỳnh quang sau khi thủy phân bằng axit rồi xử lý bằng enzym để khử phosphoryl, xem [1] đến [8].
4.1. Yêu cầu chung
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng là nước cất hai lần hoặc ít nhất là loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.
4.2. Hóa chất và dung dịch
4.2.1. Metanol, w(CH3OH) ≥ 99,8 % phần khối lượng, loại dùng cho HPLC.
4.2.2. Natri axetat ngậm ba phân tử nước, w(CH3COONa.3H2O) = 99 %.
4.2.3. Dung dịch natri axetat, nồng độ chất c(CH3COONa.3H2O) = 0,1 mol/l.
4.2.4. Dung dịch natri axetat, c(CH3COONa.3H2O) = 2,5 mol/l.
4.2.5. Axit axetic băng, w(CH3COOH) = 99,8 %.
4.2.6. Dung dịch axit axetic, c(CH3COOH) = 0,02 mol/l.
4.2.7. Axit clohydric, w(HCl) = 36 %.
4.2.8. Axit clohydric, c(HCl) = 0,1 mol/l.
4.2.9. Axit clohydric, c(HCl) = 0,01 mol/l.
4.2.10. Axit sulfuric, c(H2SO4) = 0,05 mol/l.
4.2.11. Natri hydroxit, w(NaOH) = 99 %.
4.2.12. Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 0,5 mol/l.
4.2.13. Phospho pentoxit, w(P2O5) = 98 %.
4.2.14. Enzym khử phosphoryl, có khả năng thủy phân riboflavin liên kết ra khỏi thực phẩm.
CHÚ THÍCH: Taka-Diastase[1]) được sử dụng để xác định dữ liệu về độ chụm.
4.2.15. Pha động HPLC
Các ví dụ về hỗn hợp thích hợp: ví dụ từ 10 % đến 50 % metanol (4.2.1) trong nước hoặc sử dụng chất đệm phosphat hoặc chất đệm axetat nêu trong A.1 của Phụ lục A và trong Phụ lục C, cũng cho khả năng sử dụng các tác nhân cặp ion.
4.2.16. Chất đệm phosphat (pH = 3,5), c(KH2PO4) = 9,0 mmol/l.
4.2.17. Tetraetylamoniclorua, w(C8H20NCl) = 98 %.
4.2.18. Natri heptansulfonat, w(C7H15NaO3S) = 98 %.<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7605:2007 (ISO 21569 : 2005) về Thực phẩm - Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Phương pháp dựa trên định tính axit nucleic
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9883:2013 (EN 15054:2006) về Thực phẩm không chứa chất béo - Xác định chlormequat và mepiquat - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao - Phổ khối lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10036:2013 (ISO 26642:2010) về Thực phẩm – Xác định chỉ số glycaemic (GI) và khuyến nghị cách phân loại thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10788:2015 về Malt - Xác định độ ẩm - Phương pháp khối lượng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7605:2007 (ISO 21569 : 2005) về Thực phẩm - Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Phương pháp dựa trên định tính axit nucleic
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9883:2013 (EN 15054:2006) về Thực phẩm không chứa chất béo - Xác định chlormequat và mepiquat - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao - Phổ khối lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10036:2013 (ISO 26642:2010) về Thực phẩm – Xác định chỉ số glycaemic (GI) và khuyến nghị cách phân loại thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10788:2015 về Malt - Xác định độ ẩm - Phương pháp khối lượng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8975:2018 (EN 14152:2014) về Thực phẩm - Xác định vitamin B2 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8975:2011 (EN 14152 : 2003, đính chính kỹ thuật 2005) về Thực phẩm - Xác định vitamin B2 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- Số hiệu: TCVN8975:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
