Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10791:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10791:2015 quy định phương pháp Kjeldahl dùng để xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính toán hàm lượng protein thô có trong malt. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành sản xuất bia và mạch nha, giúp đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào một cách chính xác và đồng bộ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số trong malt (mạch nha) bằng phương pháp Kjeldahl.
- Từ kết quả hàm lượng nitơ tổng số thu được, tiến hành tính toán để xác định hàm lượng protein thô của mẫu malt.
- Phương pháp này áp dụng cho các phòng thử nghiệm, cơ sở sản xuất và các cơ quan kiểm định chất lượng malt dùng trong công nghiệp thực phẩm và đồ uống, đặc biệt là ngành sản xuất bia.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn liên quan. Các tài liệu viện dẫn này là bộ phận không thể tách rời và được áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung nếu có):
- Các tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu malt và chuẩn bị mẫu thử nghiệm để đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích.
- Các tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích, đảm bảo độ tinh khiết của nước không ảnh hưởng đến kết quả đo nitơ.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp Kjeldahl
Nguyên tắc xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein thô dựa trên quy trình hóa học gồm ba giai đoạn chính:
- Giai đoạn vô cơ hóa (Phân hủy mẫu): Mẫu thử được đun nóng với axit sulfuric đặc (H2SO4) dưới sự có mặt của chất xúc tác hỗn hợp (thường là đồng sulfat và kali sulfat) để chuyển hóa toàn bộ nitơ hữu cơ có trong malt thành amoni sulfat ((NH4)2SO4).
- Giai đoạn chưng cất: Thêm lượng dư dung dịch natri hydroxit (NaOH) vào dịch phân hủy để kiềm hóa, giải phóng khí amoniac (NH3). Khí amoniac sinh ra được chưng cất lôi cuốn hơi nước và hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch axit boric (H3BO3) dư.
- Giai đoạn chuẩn độ: Lượng amoniac hấp thụ trong dung dịch axit boric được xác định bằng cách chuẩn độ trực tiếp bằng dung dịch axit chuẩn (như axit clohydric HCl hoặc axit sulfuric H2SO4 chuẩn) với chất chỉ thị màu thích hợp để xác định điểm tương đương.
- Tính kết quả: Hàm lượng nitơ tổng số được tính toán từ thể tích axit chuẩn tiêu tốn. Hàm lượng protein thô được tính bằng cách nhân hàm lượng nitơ tổng số với hệ số chuyển đổi quy định (thường là hệ số 6,25 đối với malt).
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
Để thực hiện phép thử, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các loại hóa chất và thuốc thử có độ tinh khiết phân tích cao, bao gồm:
- Axit sulfuric đặc: Có khối lượng riêng khoảng 1,84 g/ml, không chứa nitơ để tránh làm sai lệch kết quả phân tích.
- Chất xúc tác hỗn hợp: Hỗn hợp chứa kali sulfat (K2SO4) để tăng nhiệt độ sôi của axit và đồng (II) sulfat ngậm nước (CuSO4.5H2O) hoặc selen làm chất xúc tác đẩy nhanh quá trình vô cơ hóa.
- Dung dịch natri hydroxit (NaOH): Nồng độ khoảng 30% đến 40% (khối lượng), dùng để kiềm hóa dịch phân hủy mẫu.
- Dung dịch axit boric (H3BO3): Nồng độ thích hợp (thường là 2% đến 4%) dùng làm dung dịch hấp thụ khí amoniac.
- Dung dịch axit chuẩn độ: Dung dịch axit clohydric (HCl) hoặc axit sulfuric (H2SO4) có nồng độ chính xác (ví dụ: 0,1 N hoặc 0,1 mol/l) dùng để chuẩn độ.
- Chất chỉ thị màu hỗn hợp: Thường dùng hỗn hợp đỏ metyl và xanh bromocresol để nhận biết rõ ràng sự thay đổi màu sắc tại điểm tương đương của quá trình chuẩn độ.
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương: Hoàn toàn không chứa amoniac và các hợp chất nitơ khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MALT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ VÀ TÍNH HÀM LƯỢNG PROTEIN THÔ - PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL
Malt - Determination of the nitrogen content and calculation of the crude protein content - Kjeldahl method
Lời nói đầu
TCVN 10791:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 950.09 Protein in laboratory malt. Kjeldahl method và tiêu chuẩn của Hiệp hội Đồ uống châu Âu EBC Method 4.3.1 (2004) Total nitrogen of malt. Kjeldahl method;
TCVN 10791:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MALT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ VÀ TÍNH HÀM LƯỢNG PROTEIN THÔ - PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL
Malt - Determination of the nitrogen content and calculation of the crude protein content - Kjeldahl method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp Kjeldahl để xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô của malt.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 10787:2015, Malt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
TCVN 10788:2015, Malt - Xác định độ ẩm - Phương pháp khối lượng
Phân hủy các hợp chất nitơ có trong mẫu thử bằng axit sulfuric đặc nóng, có mặt chất xúc tác, để thu được amoni sulfat. Sản phẩm phân hủy được kiềm hóa bằng dung dịch natri hydroxit và giải phóng amoniac bằng cách chưng cất vào lượng dư dung dịch axit boric. Chuẩn độ amoniac bằng dung dịch chuẩn axit.
Sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước đạt loại 3 theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.
4.1. Axit sulfuric, 98 % (khối lượng/thể tích).
4.2. Dung dịch natri hydroxit
Hòa tan 450 g natri hydroxit dạng viên hoặc dạng vẩy, trong 1 lít nước.
Dung dịch phải có tỉ trọng tương đối bằng hoặc lớn hơn 1,35.
4.3. Hỗn hợp chất xúc tác, gồm kali sulfat dạng bột, titan dioxit và đồng sulfat ngậm năm phân tử nước theo tỉ lệ tương ứng 1000 : 30 : 30 (phần khối lượng).
Có thể sử dụng viên xúc tác bán sẵn có thành phần tương tự.
4.4. Vật liệu chống sôi trào, cacborundum dạng bột thô, kẽm dạng viên hoặc bi thủy tinh.
4.5. Dung dịch axit boric, 20 g/lít.
4.6. Dung dịch axit chuẩn độ, axit clohydric 0,1 M hoặc axit sulfuric 0,05 M.
4.7. Chất chỉ thị bromocresol xanh
Trộn dung dịch bromocresol xanh (3,3’-5,5’-tetrabromomcresol sulfonic phthalein) nồng độ 1 g/lít trong etanol 95 % (thể tích) với dung dịch metyl đỏ (axit p-dimethylaminoazobenzeneo- cacboxylic) nồng độ 1 g/lít trong etanol 95 % (thể tích), với tỉ lệ thể tích 10 : 4.
Chất chỉ thị này có màu hồng trong môi trường axit, màu xám tại điểm kết thúc chuẩn độ và màu xanh lam trong môi trường kiềm.
4.8. Acetanilide, đã được sấy trước trong áp suất giảm ở 80 oC.
4.9. Sacarose, tinh khiết.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8473:2010 (EN 15086:2006) về thực phẩm - Xác định isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8978:2011 (EN 14131 : 2003) về Thực phẩm - Xác định folat bằng phép thử vi sinh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9050:2012 về Thực phẩm - Xác định xơ tổng số, xơ hòa tan và xơ không hòa tan bằng phương pháp enzym-khối lượng
- 1Quyết định 1480/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8473:2010 (EN 15086:2006) về thực phẩm - Xác định isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8978:2011 (EN 14131 : 2003) về Thực phẩm - Xác định folat bằng phép thử vi sinh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9050:2012 về Thực phẩm - Xác định xơ tổng số, xơ hòa tan và xơ không hòa tan bằng phương pháp enzym-khối lượng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10787:2015 về Malt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10788:2015 về Malt - Xác định độ ẩm - Phương pháp khối lượng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11034:2015 về Sôcôla sữa - Xác định hàm lượng protein sữa - Phương pháp Kjeldahl
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10791:2015 về Malt - Xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- Số hiệu: TCVN10791:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
