Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8978:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8978:2011 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 14131:2003) quy định phương pháp xác định hàm lượng folat trong thực phẩm bằng phép thử vi sinh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, nguyên tắc cốt lõi của phương pháp và các yêu cầu nghiêm ngặt về hóa chất, thuốc thử cũng như chủng vi sinh vật kiểm nghiệm.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng folat tổng số trong các loại thực phẩm bằng phép thử vi sinh.
- Khái niệm folat: Folat được hiểu là các hợp chất có hoạt tính sinh học tương tự như axit folic (axit pteroylglutamic), bao gồm cả các dạng folat tự nhiên có trong thực phẩm (thường ở dạng polyglutamat) và axit folic tổng hợp được bổ sung vào các sản phẩm thực phẩm tăng cường dinh dưỡng.
- Khả năng ứng dụng: Phương pháp này được thiết kế để phù hợp với nhiều nền mẫu thực phẩm đa dạng, từ các sản phẩm nông sản, thực phẩm chế biến thông thường cho đến các sản phẩm dinh dưỡng đặc biệt, sữa công thức và thực phẩm chức năng.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 quy định các tài liệu viện dẫn là cơ sở kỹ thuật bắt buộc và không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế hoặc quốc gia liên quan đến chất lượng nước dùng trong phòng thử nghiệm phân tích, các hướng dẫn chung về an toàn sinh học và kỹ thuật thực hành vi sinh vật học đường.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các bên áp dụng phải sử dụng đúng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Điều 3 mô tả chi tiết nguyên lý khoa học của phép thử vi sinh để định lượng folat, bao gồm các giai đoạn then chốt sau:
- Quá trình giải phóng và chiết xuất folat: Folat liên kết trong cấu trúc thực phẩm được giải phóng bằng phương pháp chiết xuất nhiệt (thủy phân bằng nhiệt trong dung dịch đệm thích hợp). Sau đó, dịch chiết được xử lý bằng các enzym đặc hiệu. Enzym conjugase (deconjugase) được sử dụng để thủy phân các chuỗi polyglutamat của folat tự nhiên thành các dạng monoglutamat hoặc diglutamat, giúp vi sinh vật kiểm nghiệm có thể hấp thu và sử dụng được. Đối với các nền mẫu giàu tinh bột hoặc protein, việc bổ sung thêm enzym amylase và protease là bắt buộc để phá vỡ liên kết và giải phóng hoàn toàn folat.
- Cơ chế sinh trưởng của vi sinh vật chỉ thị: Dịch chiết sau khi xử lý enzym được pha loãng và thêm vào môi trường nuôi cấy đặc hiệu hoàn toàn thiếu folat nhưng chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết khác cho sự phát triển của vi sinh vật.
- Đo lường sự phát triển: Vi sinh vật kiểm nghiệm được cấy vào hỗn hợp. Sự phát triển của vi sinh vật tỷ lệ thuận với lượng folat có trong dịch chiết mẫu.
- Xác định kết quả: Sự phát triển của vi sinh vật được đo bằng phương pháp đo độ đục (đo quang phổ) hoặc phương pháp đo lượng axit sinh ra (chuẩn độ). Kết quả thu được từ mẫu thử sẽ được so sánh trực tiếp với đường chuẩn được xây dựng từ các nồng độ axit folic chuẩn đã biết để tính toán ra hàm lượng folat tổng số trong mẫu ban đầu.
4. Hóa chất, thuốc thử và chủng vi sinh vật (Điều 4)
Điều 4 đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cực kỳ nghiêm ngặt đối với tất cả các nguyên liệu đầu vào nhằm đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của phép thử:
- Yêu cầu về nước và hóa chất: Chỉ sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích và nước dùng cho phân tích phòng thử nghiệm (tối thiểu là nước loại 2 hoặc tương đương) hoàn toàn không chứa vết folat hoặc các chất gây ức chế/kích thích sự phát triển của vi sinh vật.
- Chủng vi sinh vật kiểm nghiệm: Tiêu chuẩn chỉ định sử dụng chủng vi khuẩn Lactobacillus rhamnosus (ví dụ: ATCC 7469 hoặc chủng tương đương). Quy trình bảo quản chủng, cấy truyền định kỳ và chuẩn bị dịch pelet tế bào trước khi thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt để giữ nguyên độc lực và độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với folat.
- Môi trường nuôi cấy thử nghiệm (Folate Assay Medium): Môi trường này phải được chuẩn bị từ các thành phần hóa chất tinh khiết hoặc sử dụng môi trường thương mại pha sẵn đạt chuẩn. Môi trường phải đảm bảo không chứa bất kỳ vết folat nào nhưng phải cung cấp đầy đủ axit amin, vitamin khác, muối khoáng và nguồn cacbon cho vi khuẩn.
- Dung dịch chuẩn axit folic: Dung dịch chuẩn gốc phải được chuẩn bị từ chất chuẩn axit folic có độ tinh khiết cao đã biết trước hàm lượng. Do folat rất nhạy cảm với ánh sáng và nhiệt độ, các dung dịch chuẩn phải được bảo quản trong các dụng cụ thủy tinh tối màu, tránh ánh sáng trực tiếp và lưu trữ ở nhiệt độ lạnh theo đúng quy định để tránh phân hủy.
- Các chế phẩm enzym: Các enzym sử dụng trong quá trình thủy phân (như conjugase từ huyết thanh gà, tụy lợn, hoặc các nguồn tương đương, cùng với amylase và protease) phải được kiểm tra hoạt tính hoạt lực. Đồng thời, phải tiến hành thử nghiệm mẫu trắng enzym để xác định và hiệu chỉnh lượng folat ngoại lai (nếu có) có trong các chế phẩm enzym này, tránh làm sai lệch kết quả phân tích cuối cùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH FOLAT BẰNG PHÉP THỬ VI SINH
Foodstuffs – Determination of folate by microbiological assay
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng folat tổng số trong thực phẩm bằng cách đo độ đục để phát triển của vi sinh vật Lactobacillus casei, subsp. rhamnosus (ATCC 7469).
Phương pháp này cho phép xác định các folat trong thực phẩm, gồm cả folat từ nguồn gốc tự nhiên và axit folic được thêm vào (axit pteroylglutamic).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp thử
Mẫu thử sau khi tạo huyền phù trong đệm phosphat được làm nóng để chiết folat. Có thể cần xử lý protease và α-amylase để thủy phân tiếp chất nền thực phẩm. Các folylpolyglutamat từ nguồn gốc tự nhiên được thủy phân bằng y-glutamyl hydrolase (EC 3.4.19.9) [1] thành folylmonoglutamat hoặc folyldiglutamat.
Folat sau khi chết, được pha loãng bằng môi trường cơ bản có chứa tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho phát triển ngoại trừ folat. Tốc độ phát triển của Lactobacillus casei subsp. rhamnosus (ATCC 7469) với các folat đã chiết được thể hiện bởi độ đục và được so sánh với tốc độ phát triển trong các dung dịch hiệu chuẩn chứa nồng độ đã biết.
Phương pháp này cho phép tùy chọn sử dụng hệ thống xử lý chất lỏng bán tự động và sử dụng microplate hoặc ống nghiệm để ủ vi sinh vật.
4.1. Yêu cầu chung
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng là nước cất hoặc ít nhất là loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác. Nước dùng để pha chế thuốc thử phải được chưng cất bằng dụng cụ thủy tinh.
4.2. Dung môi và hóa chất
4.2.1. Glycerol, w(C3H8O3) = 80%
Trộn 120 ml glycerol với 30 ml nước.
4.2.2. 1 – Octanol, C8H18O
4.2.3. Toluen, C7H8
4.2.4. 2-mercaptoethanol, c(C2H6OS) = 0,1 mol/l
Cho 70 μl 2 – mercaptoethanol vào 10 m nước.
4.2.5. Natri ascorbat, C6H7O6Na
Natri ascorbat được sử dụng làm thuốc thử trong một số dung dịch quy định. Có thể sử dụng axit ascorbic, nhưng có thể cần phải sửa đổi quy trình điều chỉnh pH.
4.2.6. Axit clohydric, c(HCl) = 1 mol/l.
4.2.7. Natri hydroxit, w(NaOH) = 40%
Hòa tan 400 g natri hydroxit bằng nước và pha loãng đến 1 lít.
4.2.8. Amoni sulfat, H8N2O4S.
4.2.9. Natri dihydro phosphat, khan, NaH2PO4
Các lượng natri dihydro phosphat được dùng để chuẩn bị chất đệm (4.3) đã được tính theo chất khan. Có thể sử dụng hóa chất ngậm một phân tử nước hoặc hai phân tử nước, có các quy trình được điều chỉnh cho phù hợp.
4.2.10. Axit 2-(N-cyclohexylamino) etansulfonic (CHES), C8H17NO3S.
4.2.11. Axit N – (2-hydroxyetyl) piperazin-N’-(2-etansulfonic) (HEPES), C8H18N2O4S.
4.2.12. Bột cacbon, đã được rửa bằng axit
4.2.13. Nước muối, vô trùng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7606:2007 (ISO 21571 : 2005) về Thực phẩm - Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Tách chiết axit nucleic
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10032:2013 (EN 1378:1996) về Thực phẩm – Xác định aspartame trong các chế phẩm tạo ngọt – Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10036:2013 (ISO 26642:2010) về Thực phẩm – Xác định chỉ số glycaemic (GI) và khuyến nghị cách phân loại thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9582:2013 về Thực phẩm - Phương pháp phát hiện Staphylococcal enterotoxin
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10787:2015 về Malt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10790:2015 về Malt - Xác định hàm lượng a-amylase
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10791:2015 về Malt - Xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10561:2015 (CODEX STAN 290-1995, REVISED 2001 WITH AMENDMENT 2014) về Casein thực phẩm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7606:2007 (ISO 21571 : 2005) về Thực phẩm - Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Tách chiết axit nucleic
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10032:2013 (EN 1378:1996) về Thực phẩm – Xác định aspartame trong các chế phẩm tạo ngọt – Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10036:2013 (ISO 26642:2010) về Thực phẩm – Xác định chỉ số glycaemic (GI) và khuyến nghị cách phân loại thực phẩm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9582:2013 về Thực phẩm - Phương pháp phát hiện Staphylococcal enterotoxin
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10787:2015 về Malt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10790:2015 về Malt - Xác định hàm lượng a-amylase
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10791:2015 về Malt - Xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10561:2015 (CODEX STAN 290-1995, REVISED 2001 WITH AMENDMENT 2014) về Casein thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8978:2011 (EN 14131 : 2003) về Thực phẩm - Xác định folat bằng phép thử vi sinh
- Số hiệu: TCVN8978:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
