Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9582:2013 quy định phương pháp phát hiện độc tố ruột của tụ cầu (Staphylococcal enterotoxins - SETs) trong thực phẩm. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt là ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn Staphylococcus aureus gây ra. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc phát hiện các độc tố ruột tụ cầu (từ loại SEA đến SEE) có trong các loại thực phẩm, đặc biệt là sữa, các sản phẩm từ sữa và các loại thực phẩm dễ bị nhiễm khuẩn khác.
- Mục đích phương pháp: Cung cấp quy trình sàng lọc hiệu quả để xác định sự hiện diện của độc tố ruột tụ cầu, phục vụ công tác kiểm tra chất lượng và an toàn thực phẩm.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu tiêu chuẩn liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về lấy mẫu thực phẩm, chuẩn bị mẫu thử và các phương pháp vi sinh vật học chung.
- Nguyên tắc áp dụng: Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thực hiện thử nghiệm:
- Độc tố ruột tụ cầu (Staphylococcal enterotoxins - SETs): Là các protein hòa tan trong nước, bền với nhiệt do một số chủng Staphylococcus gây ra, có khả năng gây ngộ độc thực phẩm ở người.
- Giới hạn phát hiện: Hàm lượng độc tố tối thiểu có trong một đơn vị khối lượng hoặc thể tích mẫu thử mà phương pháp có thể phát hiện được một cách tin cậy dưới các điều kiện thử nghiệm xác định.
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp phát hiện độc tố ruột tụ cầu được quy định cụ thể như sau:
- Chiết xuất độc tố: Độc tố ruột tụ cầu có trong mẫu thực phẩm được chiết xuất bằng dung dịch đệm thích hợp để tách chúng ra khỏi nền mẫu phức tạp.
- Cô đặc và làm sạch: Dịch chiết sau đó có thể được cô đặc hoặc làm sạch qua các cột lọc chuyên dụng để tăng độ nhạy và độ chính xác của phép thử trước khi tiến hành phân tích.
- Phát hiện bằng kỹ thuật miễn dịch: Sử dụng các bộ kít thử nghiệm miễn dịch liên kết enzyme (ELISA) hoặc các kỹ thuật miễn dịch tương đương có độ nhạy cao. Quá trình này dựa trên phản ứng đặc hiệu giữa kháng thể kháng độc tố ruột tụ cầu và các độc tố (từ SEA đến SEE) có trong dịch chiết mẫu thử.
- Đọc kết quả: Sự xuất hiện của phản ứng màu hoặc tín hiệu huỳnh quang/phát quang sinh học sẽ được đo lường bằng thiết bị chuyên dụng để xác định kết quả âm tính hay dương tính với độc tố.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC PHẨM – PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN STAPHYLOCOCCAL ENTEROTOXIN
Foodstuffs – Method for detection of Staphylococcal enterotoxin
Lời nói đầu
TCVN 9582:2013 được xây dựng dựa theo AOAC 976.31 Staphylococcal Enterotoxin in Foods-Microslide Gel Double Diffusion Test;
TCVN 9582:2013 do Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I – Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM – PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN STAPHYLOCOCCAL ENTEROTOXIN
Foodstuffs – Method for detection of Staphylococcal enterotoxin
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện enterotoxin do Staphylococcus aureus sinh ra trong thực phẩm và dịch chiết thực phẩm cô đặc, bằng kỹ thuật khuếch tán trong thạch hai lớp trên lam kính.
Giới hạn phát hiện của phương pháp từ 0,1 mg/ml đến 0,01 mg/ml.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4830-1:2005 (ISO 6888-1:1999, Amd 1:2003), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch. Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker.
TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2:1999, Amd 1:2003), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch. Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ.
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Enterotoxin (Enterotoxin)
Độc tố do vi sinh vật sản sinh ra gây ngộ độc thực phẩm và gây tác động ở ruột. Enterotoxin là ngoại độc tố bền nhiệt, không bị phá hủy ngay cả khi đun sôi 100 oC trong 30 min nên độc tố vẫn có khả năng gây ngộ độc khi vi khuẩn đã bị tiêu diệt trong quá trình chế biến.
3.2
Staphylococcal enterotoxin (Staphylococcal enterotoxin)
Độc tố gây bệnh đường ruột do vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) sinh ra. Staphylococcal enterotoxin là loại độc tố gây ngộ độc thực phẩm phổ biến với các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau quặn bụng xuất hiện trong vòng vài giờ sau khi ăn.
Khi kháng nguyên tương ứng với từng typ enterotoxin trong huyết thanh khuếch tán qua thạch và kết hợp với kháng thể đặc hiệu của nó thì xuất hiện vạch kết tủa. Việc nhận dạng typ enterotoxin trong mẫu thử được khẳng định khi có sự hợp nhất giữa vạch kết tủa của mẫu thử với vạch kết tủa chuẩn (là kết quả của sự kết hợp giữa typ enterotoxin đã biết v
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8976:2011 (EN 14166 : 2009) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 bằng phép thử vi sinh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8977:2011 (EN 14130 : 2003) về Thực phẩm - Xác định vitamin C bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8978:2011 (EN 14131 : 2003) về Thực phẩm - Xác định folat bằng phép thử vi sinh
- 1Quyết định 1329/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-1:2005 ( (ISO 6888-1 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2008 (ISO 7218 : 2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8976:2011 (EN 14166 : 2009) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 bằng phép thử vi sinh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8977:2011 (EN 14130 : 2003) về Thực phẩm - Xác định vitamin C bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8978:2011 (EN 14131 : 2003) về Thực phẩm - Xác định folat bằng phép thử vi sinh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9582:2013 về Thực phẩm - Phương pháp phát hiện Staphylococcal enterotoxin
- Số hiệu: TCVN9582:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
