TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN TCVN 6910-5:2002
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (hoàn toàn tương đương với ISO 5725-5:1998) là một văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về độ chính xác (bao gồm độ đúng và độ chụm) của các phương pháp đo và kết quả đo. Phần 5 của tiêu chuẩn tập trung vào các phương pháp thay thế nhằm xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn, đặc biệt giải quyết hai bài toán phức tạp trong thực tế: phân tích dữ liệu đối với vật liệu không đồng nhất và áp dụng các phương pháp thống kê ổn định (robust methods) để xử lý số liệu mà không cần loại bỏ các giá trị bất thường một cách cảm tính.
1. THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM VÀ PHÂN TÍCH ĐỐI VỚI VẬT LIỆU KHÔNG ĐỒNG NHẤT (ĐIỀU 5)
Đối với các vật liệu không đồng nhất, việc đo lường độ chụm gặp khó khăn do sự biến thiên giữa các mẫu thử. Tiêu chuẩn đã đưa ra các giải pháp kỹ thuật và mô hình thống kê cụ thể để giải quyết vấn đề này:
- Mô hình thống kê mở rộng: Tiêu chuẩn thiết lập mô hình toán học bổ sung thêm số hạng biểu thị sự thay đổi giữa các mẫu thử và chỉ số phân biệt các mẫu trong cùng một phòng thí nghiệm. Giả thuyết cốt lõi là sự thay đổi giữa các mẫu mang tính ngẫu nhiên, không phụ thuộc vào phòng thí nghiệm nhưng có thể phụ thuộc vào mức thí nghiệm.
- Phân bố mẫu ngẫu nhiên: Quy định việc chuẩn bị mẫu ở mỗi mức và phân bố ngẫu nhiên cho các phòng thí nghiệm tham gia nhằm đảm bảo tính khách quan, tránh sai lệch hệ thống.
- Quy trình phân tích thống kê thông thường: Áp dụng cho trường hợp mỗi phòng thí nghiệm nhận hai mẫu ở mỗi mức và thực hiện hai phép thử trên mỗi mẫu. Tiến trình phân tích bao gồm:
- Tính toán các phạm vi giữa các kết quả thử nghiệm trong cùng một mẫu để đánh giá độ lặp lại.
- Tính toán phạm vi giữa các mẫu trong cùng một phòng thí nghiệm để đánh giá độ biến thiên của vật liệu.
- Tính toán giá trị trung bình ô và trung bình chung để xác định độ lệch giữa các phòng thí nghiệm.
- Xử lý dữ liệu khuyết thiếu: Tiêu chuẩn đưa ra hai phương án khi một ô chứa ít hơn số kết quả thử nghiệm quy định: hoặc sử dụng công thức tổng quát cho thiết kế không cân bằng, hoặc bỏ qua toàn bộ số liệu của ô đó (phương án sử dụng công thức tổng quát được khuyến khích hơn để tránh lãng phí dữ liệu).
- Kiểm tra sự phù hợp và phát hiện giá trị bất thường: Sử dụng các công cụ thống kê như:
- Thống kê h và k của Mandel để đánh giá tính nhất quán giữa các phòng thí nghiệm và trong nội bộ phòng thí nghiệm.
- Phép kiểm nghiệm Cochran để phát hiện các giá trị tản mạn cực đại đối với phạm vi giữa các kết quả thử nghiệm và phạm vi giữa các mẫu.
- Phép kiểm nghiệm Grubb để kiểm tra các giá trị bất thường đối với trung bình ô.
- Công thức tổng quát cho thiết kế không cân bằng: Dựa trên lý thuyết phân tích phương sai của Scheffé, tiêu chuẩn cung cấp hệ thống công thức tính toán chi tiết cho các trường hợp số liệu bị thiếu, bao gồm tính toán hiệu quả phòng thí nghiệm, hiệu quả mẫu, phần dư, các bậc tự do tương ứng và các thừa số hiệu chỉnh để đưa ra ước lượng không chệch về độ lệch chuẩn lặp lại, độ lệch chuẩn giữa các mẫu và độ lệch chuẩn tái lập.
2. PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ỔN ĐỊNH ĐỂ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU (ĐIỀU 6)
Một trong những đóng góp quan trọng nhất của Phần 5 là việc giới thiệu các phương pháp phân tích ổn định (robust methods). Phương pháp này giải quyết triệt để các hạn chế của phương pháp truyền thống:
- Hạn chế của phương pháp truyền thống: Việc loại bỏ các giá trị bất thường theo phép thử Cochran hay Grubb thường đòi hỏi sự phán quyết chủ quan của nhà thống kê, gây ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả ước lượng độ lệch chuẩn lặp lại và tái lập. Ngoài ra, giả thiết các phòng thí nghiệm có độ lặp lại tương đương thường không đúng trong thực tế.
- Ưu điểm của phương pháp ổn định: Cho phép tính toán độ lệch chuẩn lặp lại và tái lập mà không bị ảnh hưởng bởi các số liệu bất thường, không yêu cầu loại bỏ dữ liệu một cách cơ học, đặc biệt phù hợp khi có nhóm phòng thí nghiệm có chất lượng phép đo kém hơn hoặc chưa có kinh nghiệm.
- Thuật toán A (Robust Algorithm A): Áp dụng cho các trung bình ô hoặc độ sai khác ô. Thuật toán hoạt động theo nguyên lý lặp:
- Xác định giá trị ban đầu dựa trên trung vị của dữ liệu và độ lệch tuyệt đối trung vị (MAD).
- Thiết lập giới hạn nghiêm ngặt dựa trên độ lệch chuẩn ổn định hiện thời. Các giá trị vượt quá giới hạn này sẽ được thay thế bằng chính giá trị giới hạn (phương pháp cắt cụt dữ liệu biên).
- Cập nhật liên tục giá trị trung bình và độ lệch chuẩn mới cho đến khi quá trình tính toán hội tụ.
- Thuật toán S (Robust Algorithm S): Áp dụng cho các độ lệch chuẩn hoặc phạm vi trong phòng thí nghiệm. Thuật toán sử dụng các thừa số giới hạn và thừa số hiệu chỉnh phụ thuộc vào bậc tự do để hiệu chính tổng bình phương các phạm vi, đảm bảo ước lượng thu được là không chệch.
- Ứng dụng thuật toán ổn định vào các thiết kế cụ thể:
- Thiết kế đồng mức: Kết hợp Thuật toán S cho các phạm vi ô để tìm độ lệch chuẩn lặp lại ổn định, và Thuật toán A cho các trung bình ô để tìm độ lệch chuẩn tái lập ổn định.
- Thiết kế mức tách biệt: Áp dụng Thuật toán A cho cả độ sai khác ô (để tìm độ lặp lại) và trung bình ô (để tìm độ tái lập).
- Thiết kế vật liệu không đồng nhất: Áp dụng đồng thời Thuật toán S cho phạm vi kết quả thử nghiệm, Thuật toán S cho phạm vi giữa các mẫu, và Thuật toán A cho các trung bình ô để trích xuất các thành phần phương sai ổn định.
3. CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO TIÊU CHUẨN
Tiêu chuẩn bổ sung các phụ lục kỹ thuật để làm rõ cơ sở toán học và hỗ trợ áp dụng thực tế:
- Phụ lục A (Quy định): Hệ thống hóa toàn bộ các ký hiệu toán học, chỉ số và chữ viết tắt được sử dụng đồng nhất trong toàn bộ bộ tiêu chuẩn TCVN 6910, giúp người sử dụng dễ dàng tra cứu và áp dụng công thức.
- Phụ lục B (Tham khảo): Trình bày chi tiết cơ sở lý thuyết xác suất để dẫn ra các thừa số giới hạn và thừa số hiệu chỉnh sử dụng trong Thuật toán S, dựa trên phân bố khi-bình phương và hàm gamma.
- Phụ lục C (Tham khảo): Chứng minh toán học cho các phương trình rút gọn dùng trong Thuật toán A khi tính toán bằng tay (không cần lặp nhiều lần trên máy tính).
- Phụ lục D (Tham khảo): Danh mục các tài liệu tham khảo tiêu chuẩn quốc tế và các nghiên cứu liên phòng thí nghiệm điển hình làm cơ sở xây dựng tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Accuracy (trueness and precision) of measurement methods and results - Part 5: Alternative methods for the determination of the precision of a standard measurement method
Lời nói đầu
TCVN 6910-5:2002 hoàn toàn tương đương với ISO 5725-5 : 1998.
Phụ lục A của tiêu chuẩn này là quy định, các phụ lục B, C và D chỉ để tham khảo.
TCVN 6910-5 : 2002 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC69/SC6 Phương pháp và Kết quả đo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ ban hành.
Lời giới thiệu
0.0 TCVN 6910 - 5: 2002 là một phần của TCVN 6910, bộ tiêu chuẩn này gồm 6 phần dưới tên chung “Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo”:
- Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung
- Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
- Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn
- Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn
- Phần 5: Các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn
- Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế
0.1 TCVN 6910-5 (ISO 5725-5) sử dụng hai thuật ngữ “độ đúng” và “độ chụm” để mô tả độ chính xác của phương pháp đo. “Độ đúng” chỉ sự gần nhau giữa trung bình số học của một số lớn các kết quả thử nghiệm và giá trị thực hoặc giá trị quy chiếu được chấp nhận. “Độ chụm” chỉ sự gần nhau giữa các kết quả thử nghiệm
0.2. Việc khảo sát chung các đại lượng đó được thực hiện trong TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và vì vậy không được lặp lại ở đây. TCVN 6910-5 (ISO 5725-5) cần được đọc kết hợp với TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), bởi vì các định nghĩa cơ bản và các nguyên tắc chung đã được nêu ra ở đó.
0.3 TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) có liên quan tới việc ước lượng các thước đo tiêu chuẩn của độ chụm theo các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, như độ lệch chuẩn lặp lại và tái lập. TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), nêu ra phương pháp cơ bản để ước lượng các đại lượng đó khi sử dụng thiết kế đồng mức. TCVN 6910-5 (ISO 5725-5) mô tả các phương pháp khác ngoài phương pháp cơ bản.
a) Phương pháp cơ bản có rủi ro khi một thao tác viên có thể cho phép kết quả đo của một phép đo trên một mẫu ảnh hưởng tới kết quả của một phép đo tiếp theo trên mẫu khác của cùng một loại vật liệu và điều đó gây ra các ước lượng chệch của độ lệch tiêu chuẩn lặp lại và tái lập. Khi rủi ro đó là trầm trọng, thiết kế mức tách biệt được mô tả trong tiêu chuẩn này có thể được ưa chuộng vì nó làm giảm độ rủi ro đó.
b) Phương pháp cơ bản cần phải chuẩn bị một số các mẫu vật liệu giống hệt nhau để dùng trong thí nghiệm. Với các vật liệu không đồng nhất điều đó là không thể được, như vậy việc sử dụng phương pháp cơ bản đó sẽ đưa ra các ước lượng vượt trội của độ lệch chuẩn tái lập do sự thay đổi giữa các mẫu. Thiết kế với các vật liệu không đồng nhất được nêu ra trong tiêu chuẩn này sẽ tạo ra thông tin về sự biến đổi giữa các mẫu mà nó không nhận được từ phương pháp cơ bản, có thể dùng thông tin đó để tính ước lượng của độ tái lập mà sự thay đổi giữa các mẫu đã bị loại bỏ.
c) Phương pháp cơ bản cần ph
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6163:1996 (OIML/ D.8) về Nguyên tắc lựa chọn, công nhận, sử dụng và duy trì chuẩn đo lường
- 1Quyết định 03/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6900-2:2001 (ISO 78-2 : 1999) về Hoá học - Cách trình bày tiêu chuẩn - Phần 2: Các phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6163:1996 (OIML/ D.8) về Nguyên tắc lựa chọn, công nhận, sử dụng và duy trì chuẩn đo lường
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11438:2016 (ISO 11052:1994) về Bột và tấm lõi lúa mì cứng - Xác định hàm lượng sắc tố màu vàng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN6910-5:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 30/10/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
