Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6163:1996
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6163:1996 hoàn toàn tương đương với tài liệu quốc tế OIML D.8, đưa ra các nguyên tắc cơ bản và hướng dẫn mang tính hệ thống về việc lựa chọn, công nhận, sử dụng và duy trì các chuẩn đo lường. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước, các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn thiết lập hệ thống chuẩn đo lường thống nhất, đảm bảo tính liên kết chuẩn và độ chính xác cao trong hoạt động đo lường quốc gia.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 quy định rõ phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Xác định các nguyên tắc kỹ thuật và quản lý đối với việc lựa chọn các chuẩn đo lường phù hợp với nhu cầu thực tế và năng lực kỹ thuật.
- Hướng dẫn quy trình công nhận chính thức các chuẩn đo lường để đưa vào sử dụng trong hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn và đo lường pháp định.
- Thiết lập các yêu cầu bắt buộc đối với việc vận hành, sử dụng và bảo quản nhằm duy trì đặc tính kỹ thuật đo lường của chuẩn theo thời gian.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan đo lường quốc gia, các phòng đo lường được ủy quyền, các tổ chức dịch vụ hiệu chuẩn và các doanh nghiệp sở hữu hệ thống chuẩn đo lường.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2)
Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, Điều 2 đưa ra các định nghĩa cốt lõi liên quan đến chuẩn đo lường:
- Chuẩn đo lường (Measurement Standard): Vật đo, thiết bị đo, chất chuẩn hoặc hệ thống đo nhằm định nghĩa, thể hiện, duy trì hoặc tái tạo một đơn vị đo hoặc một hay nhiều giá trị của đại lượng để làm mốc tham chiếu.
- Chuẩn quốc gia (National Standard): Chuẩn được công nhận bởi một quyết định quốc gia để làm cơ sở ấn định giá trị cho các chuẩn khác của đại lượng liên quan trong nước.
- Chuẩn chính (Primary Standard): Chuẩn được thiết lập hoặc thừa nhận rộng rãi là có chất lượng đo lường cao nhất và có giá trị không phụ thuộc vào các chuẩn khác của cùng một đại lượng.
- Chuẩn công tác (Working Standard): Chuẩn được sử dụng thường xuyên để hiệu chuẩn hoặc kiểm tra các vật đo, thiết bị đo hoặc chuẩn đo lường có độ chính xác thấp hơn.
- Tính liên kết chuẩn (Traceability): Tính chất của kết quả đo hoặc giá trị của một chuẩn mà nhờ đó có thể liên kết tới các chuẩn tham chiếu đã định, thường là chuẩn quốc gia hoặc quốc tế, thông qua một chuỗi so sánh không gián đoạn với những độ không đảm bảo đo đã định.
Nguyên tắc chung về quản lý và kỹ thuật (Điều 3)
Điều 3 thiết lập các nguyên tắc nền tảng cho việc xây dựng hệ thống chuẩn đo lường:
- Nguyên tắc liên kết chuẩn: Mọi chuẩn đo lường được sử dụng trong thực tế phải có tính liên kết chuẩn rõ ràng và không bị gián đoạn về các chuẩn quốc gia hoặc chuẩn quốc tế được thừa nhận.
- Nguyên tắc thống nhất: Đảm bảo tính thống nhất đo lường trong phạm vi toàn quốc và phù hợp với Hệ đơn vị quốc tế (SI).
- Nguyên tắc quản lý nhà nước: Nhà nước thực hiện việc quản lý, kiểm tra và giám sát định kỳ đối với hệ thống chuẩn đo lường, đặc biệt là các chuẩn dùng trong đo lường pháp định để bảo vệ lợi ích công cộng và an toàn xã hội.
Nguyên tắc lựa chọn chuẩn đo lường (Điều 4)
Điều 4 tập trung vào các tiêu chí và phương pháp luận để lựa chọn một chuẩn đo lường phù hợp, tránh lãng phí và đảm bảo hiệu quả kỹ thuật:
- Sự phù hợp về đặc tính kỹ thuật: Chuẩn được chọn phải có phạm vi đo, độ chính xác, độ ổn định và độ không đảm bảo đo đáp ứng đầy đủ yêu cầu của các phép đo hoặc hiệu chuẩn cần thực hiện.
- Độ tin cậy và độ bền: Ưu tiên lựa chọn các thiết bị chuẩn có cấu tạo bền vững, ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường bên ngoài như nhiệt độ, độ ẩm, rung động và nhiễu điện từ.
- Tính kinh tế và khả năng duy trì: Việc lựa chọn phải cân nhắc giữa chi phí đầu tư ban đầu với chi phí vận hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn định kỳ và khả năng sẵn có của các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật.
- Sự tương thích hệ thống: Chuẩn đo lường phải dễ dàng tích hợp vào hệ thống trang thiết bị hiện có và thuận tiện cho việc truyền tải đơn vị đo xuống các cấp chuẩn thấp hơn hoặc phương tiện đo cần kiểm định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN, CÔNG NHẬN, SỬ DỤNG VÀ DUY TRÌ CHUẨN ĐO LƯỜNG
Principles concerning choice, official recognition, use and conservation of measurment standards
Lời nói đầu
TCVN 6163:1996 hoàn toàn tương đương với tài liệu quốc tế OIML/D.8 do OIML công bố năm 1983.
TCVN 6163:1996 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/M3 “Các vấn đề chung về đo lường” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ–CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN, CÔNG NHẬN, SỬ DỤNG VÀ DUY TRÌ CHUẨN ĐO LƯỜNG
Principles concerning choice, official recognition, use and conservation of measurment standards
Tiêu chuẩn này nhằm cung cấp thông tin và hướng dẫn chung về việc lựa chọn, công nhận chính thức, sử dụng và duy trì chuẩn chính, chuẩn công tác, tức là những chuẩn đo lường ở cấp bậc thấp hơn chuẩn đầu (bậc hai, bậc ba...) cho các cơ quan quốc gia về đo lường hợp pháp, các trung tâm hiệu chuẩn được chỉ định và các cơ quan đo lường khác được ủy quyền để thực hiện nhiệm vụ của mình.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các chuẩn đầu, chuẩn quốc tế, chuẩn quốc gia hoặc các chuẩn đo lường có mục đích sử dụng đặc biệt như chuẩn sao, chuẩn so sánh.
Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ chuẩn luôn có nghĩa là chuẩn đo lường với phạm vi giới hạn đã nêu trên.
CHÚ THÍCH: Những chuẩn có thể khác hoặc không khác với phương tiện đo thông thường. Những chuẩn ở cấp thấp hơn thường giống như những phương tiện đo thông thường. Chúng được chọn theo kiểu loại hoặc theo những đặc trưng riêng từ những phương tiện đo được sản xuất hàng loạt. Trong trường hợp này, chuẩn được phân biệt với phương tiện đo thông thường theo mục đích sử dụng để hiệu chuẩn hoặc kiểm định phương tiện đo. Do đó việc áp dụng có hệ thống những nguyên tắc về lựa chọn, công nhận chính thức, sử dụng và bảo quản chuẩn là đặc biệt quan trọng.
2. Việc áp dụng các nguyên tắc
2.1. Việc áp dụng các nguyên tắc về lựa chọn, công nhận chính thức, sử dụng và duy trì chuẩn cần tính đến:
- trình độ đo lường của chuẩn;
- trình độ kỹ thuật, tính phức tạp và quy mô của chuẩn;
- kiểu loại của chuẩn (chuẩn chính, chuẩn công tác, chuẩn dùng để hiệu chuẩn, chuẩn dùng để kiểm định...);
- tầm quan trọng của chuẩn đối với sự phát triển khoa học và công nghệ, đối với việc đáp ứng các nhu cầu công nghiệp và các lĩnh vực khác của nền kinh tế quốc dân hoặc đối với lợi ích quan trọng khác của quốc gia;
- những trường hợp sử dụng đặc biệt khác.
2.2. Tùy theo quy định của nhà nước mà hình thức áp dụng các nguyên tắc này sẽ khác nhau và phụ thuộc vào các tổ chức dưới đây:
- các cơ quan đo lường hợp pháp;
- các cơ quan được ủy quyền chính thức;
- những người sử dụng khác về chuẩn trong công nghiệp, giao thông, thông tin, thương mạ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3573:2009 về Các chỉ tiêu thống kê về độ chính xác và tính ổn định của các nguyên công công nghệ - Phương pháp tính toán
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 1891/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3573:2009 về Các chỉ tiêu thống kê về độ chính xác và tính ổn định của các nguyên công công nghệ - Phương pháp tính toán
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6163:1996 (OIML/ D.8) về Nguyên tắc lựa chọn, công nhận, sử dụng và duy trì chuẩn đo lường
- Số hiệu: TCVN6163:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
