Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8895:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8895:2012 quy định phương pháp định tính và bán định lượng natri borat (hàn thia/hàn xơ) và axit boric trong thực phẩm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan kiểm nghiệm, nhà sản xuất và cơ quan quản lý kiểm soát việc sử dụng phụ gia thực phẩm không phép, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi hiệu lực của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện nhanh (định tính) và ước lượng hàm lượng (bán định lượng) của natri borat và axit boric có trong các loại thực phẩm khác nhau.
- Phương pháp này đặc biệt phù hợp cho việc sàng lọc nhanh các mẫu thực phẩm nghi ngờ chứa hàn xơ hoặc axit boric trong công tác thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm tại hiện trường hoặc trong phòng thí nghiệm.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Quy định các tài liệu thiết yếu được áp dụng cùng với tiêu chuẩn này:
- Các tài liệu viện dẫn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thực hiện chính xác phương pháp thử. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp định tính và bán định lượng được quy định cụ thể như sau:
- Phản ứng tạo màu đặc trưng: Phương pháp dựa trên phản ứng hóa học giữa axit boric (hoặc borat sau khi được axit hóa bằng axit vô cơ) với curcumin (thành phần hoạt tính trong nghệ) trong môi trường axit để tạo thành phức chất màu đỏ (rosocyanine).
- Phản ứng khẳng định: Màu đỏ đặc trưng này sẽ chuyển sang màu xanh đen hoặc xanh lá cây đậm khi tiếp xúc với hơi amoniac hoặc dung dịch kiềm nhẹ, giúp khẳng định chắc chắn sự có mặt của borat hoặc axit boric trong mẫu thử.
- Đánh giá bán định lượng: Tiến hành so sánh cường độ màu sắc của vết màu trên giấy thử giữa mẫu phân tích và các mẫu chuẩn có nồng độ biết trước để ước lượng khoảng hàm lượng chất có trong mẫu thực phẩm.
4. Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)
Yêu cầu nghiêm ngặt về hóa chất và vật liệu sử dụng để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép thử:
- Yêu cầu chung: Chỉ sử dụng các thuốc thử thuộc loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
- Các hóa chất cơ bản: Bao gồm Axit clohydric (HCl) nồng độ phù hợp để axit hóa mẫu; Dung dịch amoniac (NH3) hoặc natri hydroxit (NaOH) dùng cho phản ứng khẳng định màu.
- Chất chuẩn đối chứng: Axit boric (H3BO3) tinh khiết hoặc natri borat decahydrat (Na2B4O7.10H2O) dùng để chuẩn bị các dung dịch tiêu chuẩn đối chứng phục vụ cho mục đích bán định lượng.
- Giấy nghệ (giấy thử curcumin): Được chuẩn bị bằng cách tẩm dung dịch curcumin hoặc dịch chiết nghệ lên giấy lọc không tro, sau đó sấy khô và bảo quản nghiêm ngặt trong lọ kín, tránh ánh sáng trực tiếp để đảm bảo độ nhạy tối đa của phép thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH NATRI BORAT VÀ AXIT BORIC - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH VÀ BÁN ĐỊNH LƯỢNG
Foodstuffs - Determination of sodium borate and boric acid - Qualitative and semiquantitative method
Lời nói đầu
TCVN 8895:2012 do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH NATRI BORAT VÀ AXIT BORIC - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH VÀ BÁN ĐỊNH LƯỢNG
Foodstuffs - Determination of sodium borate and boric acid - Qualitative and semiquantitative method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định tính và bán định lượng để xác định natri borat và axit boric trong thực phẩm.
2. Phương pháp định tính axit boric và natri borat
2.1. Nguyên tắc
Mẫu thực phẩm được axit hóa bằng axit clohydric, sau đó đem đun nóng trên nồi cách thủy. Axit boric (H3BO3) hoặc natri borat (Na2B4O7) được phát hiện bằng giấy nghệ. Khi có mặt axit boric hoặc natri borat thì giấy nghệ chuyển từ màu vàng sang đỏ cam, giấy nghệ này sẽ chuyển thành màu xanh đậm trong môi trường kiềm và chuyển lại màu đỏ hồng trong môi trường axit.
2.2. Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước cất không chứa borat hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
2.2.1. Axit clohydric (HCl), nồng độ 36%.
2.2.2. Dung dịch amoniac, nồng độ 25%.
2.2.3. Nước vôi trong hoặc dung dịch canxi hydroxit.
2.2.4. Giấy nghệ
Cân từ 1,5 g đến 2,0 g bột nghệ, cho vào bình nón dung tích 250 ml, thêm 100 ml cồn 800. Lắc mạnh trong 5 min rồi lọc qua giấy lọc vào đĩa thủy tinh đáy phẳng (ví dụ: đĩa Petri). Nhúng giấy lọc vào dịch lọc cho thấm đều. Lấy giấy lọc ra, để khô ở nhiệt độ phòng, sau khoảng 1 h cắt giấy lọc thành những dải giấy có kích thước 1 cm x 6 cm.
Có thể chuẩn bị giấy nghệ từ nghệ tươi.
Bảo quản giấy nghệ trong lọ kín, tránh ánh sáng, ẩm và CO2, SO2, NH3, NO… Sử dụng giấy nghệ trong vòng 10 ngày sau khi chuẩn bị.
2.2.5. Sợi len lông cừu
2.3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể các thiết bị, dụng cụ sau:
2.3.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
2.3.2. Cối và chày sứ.
2.3.3. Nồi cách thủy.
2.3.4. Lò nung.
2.3.5. Cốc có mỏ.
2.3.6. Đũa thủy tinh.
2.3.7. Pipet.
2.4. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
2.5. Cách tiến hành
2.5.1. Chuẩn bị mẫu thử
Nghiền nhỏ mẫu thử trong cối sứ (2.3.2), nếu cần. Chuyển mẫu thử đã nghiền vào cốc có mỏ (2.3.5) có dung tích thích hợp. Đun nhẹ mẫu thử trên nồi cách thủy (2.3.3) cùng với lượng nước vừa đủ để mẫu thử rắn hoặc bán rắn chuyển sang dạng lỏng. Axit hóa mẫu bằng axit clohydric, sử dụng 7 ml dung dịch HCl (2.2.1) cho 100 ml mẫu thử dạng lỏng.
CHÚ THÍCH 1: Nếu mẫu có chứa chất béo thì làm lạnh dịch lỏng bằng nước đá hoặc để trong tủ lạnh rồi gạn bỏ lớp chất béo đã đông lại.
CHÚ THÍCH 2: Nếu mẫu có màu thì cho sợi len lông cừu (2.2.5) vào dịch lọc để khử màu.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9724:2013 (EN 14132:2009) về Thực phẩm - Xác định Ochratoxin A trong cà phê rang và lúa mạch - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột miễn nhiễm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005) về thực phẩm - xác định nguyên tố vết - xác định Asen tổng số bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua (HGAAS) sau khi tro hóa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8473:2010 (EN 15086:2006) về thực phẩm - Xác định isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9049:2012 về Thực phẩm - Xác định Clostridium botulinum và độc tố của chúng bằng phương pháp vi sinh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7993:2009 (EN 13806:2002) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8160-3:2010 (EN 12014-3:2005) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit - Phần 3: Xác định hàm lượng nitrat và nitrit trong sản phẩm thịt bằng phương pháp đo phổ sau khi khử nitrat thành nitrit bằng enzym
- 1Quyết định 3390/2000/QĐ-BYT ban hành "Thường quy kỹ thuật định tính và bán định lượng Natri Borat và Acid Boric trong thực phẩm" của Bộ trưởng Bộ Y tế
- 2Quyết định 2516/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9724:2013 (EN 14132:2009) về Thực phẩm - Xác định Ochratoxin A trong cà phê rang và lúa mạch - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột miễn nhiễm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005) về thực phẩm - xác định nguyên tố vết - xác định Asen tổng số bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua (HGAAS) sau khi tro hóa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8473:2010 (EN 15086:2006) về thực phẩm - Xác định isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9049:2012 về Thực phẩm - Xác định Clostridium botulinum và độc tố của chúng bằng phương pháp vi sinh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7993:2009 (EN 13806:2002) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8160-3:2010 (EN 12014-3:2005) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit - Phần 3: Xác định hàm lượng nitrat và nitrit trong sản phẩm thịt bằng phương pháp đo phổ sau khi khử nitrat thành nitrit bằng enzym
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8895:2012 về thực phẩm - Xác định natri borat và axit boric - Phương pháp định tính và bán định lượng
- Số hiệu: TCVN8895:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
