Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/GL 21-1997) quy định về các nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng hướng dẫn các cơ quan quản lý và doanh nghiệp thực phẩm trong việc bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm thông qua việc kiểm soát các mối nguy vi sinh vật. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Định nghĩa và các thành phần cấu thành tiêu chí vi sinh (Điều 1)
Tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm xác định sự chấp nhận một sản phẩm hoặc một lô thực phẩm dựa trên sự xuất hiện, vắng mặt hoặc số lượng vi sinh vật, và/hoặc lượng độc tố, chất chuyển hóa của chúng trên mỗi đơn vị khối lượng, thể tích, diện tích hoặc lô hàng. Theo quy định, một tiêu chí vi sinh đầy đủ phải bao gồm các thành phần bắt buộc sau:
- Chỉ rõ vi sinh vật cần quan tâm: Xác định rõ loại vi sinh vật, nhóm vi sinh vật hoặc độc tố, chất chuyển hóa cần kiểm tra và lý do lựa chọn chúng đối với loại thực phẩm cụ thể.
- Phương pháp phân tích: Chỉ định rõ phương pháp phân tích được sử dụng để phát hiện hoặc định lượng vi sinh vật và độc tố của chúng. Phương pháp này phải được chuẩn hóa và thừa nhận rộng rãi.
- Kế hoạch lấy mẫu: Xác định số lượng đơn vị mẫu cần lấy (n), cỡ mẫu thử, và các giới hạn chấp nhận (m, M) cùng số lượng đơn vị mẫu cho phép nằm giữa m và M (c).
- Giới hạn vi sinh vật: Các giới hạn số lượng vi sinh vật được coi là phù hợp hoặc không phù hợp cho từng giai đoạn của chuỗi thực phẩm.
- Số lượng đơn vị mẫu: Quy định rõ số lượng đơn vị mẫu phải phù hợp với các giới hạn đã thiết lập để đưa ra quyết định chấp nhận hay bác bỏ lô hàng.
- Các nguyên tắc chung trong thiết lập tiêu chí vi sinh (Điều 2)
Việc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh phải tuân thủ các nguyên tắc khoa học chặt chẽ nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đảm bảo tính công bằng trong thương mại thực phẩm:
- Tính thực tế và khả thi: Tiêu chí vi sinh chỉ được thiết lập khi thực sự cần thiết và khi việc áp dụng mang lại hiệu quả thực tế trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
- Dựa trên đánh giá rủi ro: Việc xây dựng tiêu chí phải dựa trên các bằng chứng khoa học và đánh giá rủi ro vi sinh vật đối với sức khỏe con người, có tính đến các yếu tố dịch tễ học.
- Sự phù hợp với quy trình sản xuất: Tiêu chí phải tương thích với các biện pháp kiểm soát vệ sinh hiện có như Thực hành sản xuất tốt (GMP) và Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP).
- Tính linh hoạt và cập nhật: Tiêu chí vi sinh cần được xem xét lại định kỳ để điều chỉnh phù hợp với những thay đổi về công nghệ chế biến, thói quen tiêu dùng và các phát hiện khoa học mới.
- Mục đích và đối tượng áp dụng tiêu chí vi sinh (Điều 3)
Tiêu chí vi sinh được áp dụng bởi hai đối tượng chính với các mục đích cụ thể sau:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Sử dụng để kiểm tra, giám sát sự tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh; kiểm soát thực phẩm nhập khẩu và xuất khẩu; xác định tính an toàn của thực phẩm lưu thông trên thị trường.
- Đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm: Sử dụng làm công cụ để tự kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, bán thành phẩm và thành phẩm; thẩm tra hiệu quả của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (HACCP/GMP); xác định hạn sử dụng của sản phẩm.
- Các yếu tố cốt lõi cần xem xét khi thiết lập tiêu chí vi sinh (Điều 4)
Khi tiến hành xây dựng một tiêu chí vi sinh cụ thể cho bất kỳ loại thực phẩm nào, các cơ quan chức năng và tổ chức thiết lập tiêu chuẩn phải xem xét kỹ lưỡng các yếu tố sau:
- Bằng chứng dịch tễ học: Sự liên quan của thực phẩm đó với các vụ ngộ độc thực phẩm hoặc các mối nguy hại cho sức khỏe cộng đồng đã được ghi nhận trên thực tế.
- Đặc điểm của thực phẩm: Thành phần hóa lý của thực phẩm (độ pH, hoạt độ nước aw, chất bảo quản) ảnh hưởng đến khả năng sống sót và phát triển của vi sinh vật.
- Điều kiện chế biến và bảo quản: Các công đoạn xử lý nhiệt, đóng gói, điều kiện nhiệt độ bảo quản trong suốt chuỗi cung ứng từ sản xuất đến tiêu dùng.
- Đối tượng tiêu dùng mục tiêu: Mức độ nhạy cảm của nhóm người tiêu dùng đích (ví dụ: trẻ em, người già, người suy giảm miễn dịch) đối với các mối nguy vi sinh vật.
- Phân tích chi phí và lợi ích: Đánh giá tác động kinh tế của việc áp dụng tiêu chí vi sinh đối với ngành công nghiệp thực phẩm so với lợi ích bảo vệ sức khỏe cộng đồng thu được.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP VÀ ÁP DỤNG CÁC TIÊU CHÍ VI SINH ĐỐI VỚI THỰC PHẨM
Principles for the establishment and application of microbiological criteria for foods
Lời nói đầu
TCVN 9632:2013 hoàn toàn tương đương với CAC/GL 21-1997;
TCVN 9632:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP VÀ ÁP DỤNG CÁC TIÊU CHÍ VI SINH ĐỐI VỚI THỰC PHẨM
Principles for the establishment and application of microbiological criteria for foods
1. Định nghĩa tiêu chí vi sinh vật
Tiêu chuẩn vi sinh vật đối với thực phẩm là mức độ chấp nhận được của sản phẩm thực phẩm hoặc một lô sản phẩm thực phẩm, dựa trên sự có mặt hoặc không có mặt, hoặc số lượng vi sinh vật gồm ký sinh trùng và/hoặc định lượng độc tố của chúng/chất chuyển hóa của chúng, trên đơn vị khối lượng, thể tích, diện tích hoặc lô sản phẩm.
2. Thành phần các tiêu chí vi sinh vật đối với thực phẩm
2.1. Tiêu chí vi sinh vật gồm:
- công bố về vi sinh vật cần quan tâm và/hoặc độc tố của chúng/chất chuyển hóa chúng và lý do của sự quan tâm này (xem 5.1);
- các phương pháp phân tích để phát hiện và/hoặc định lượng chúng (xem 5.2);
- kế hoạch xác định số lô mẫu phải lấy và cỡ mẫu phân tích (xem Điều 6);
- các giới hạn vi sinh vật được cho là phù hợp đối với thực phẩm tại công đoạn xác định trong chuỗi thực phẩm (xem 5.3);
- số lượng đơn vị phân tích cần thỏa mãn các giới hạn này.
2.2. Tiêu chí vi sinh vật cần quy định:
- thực phẩm cần áp dụng tiêu chí đó;
- công đoạn áp dụng tiêu chí đó trong chuỗi thực phẩm;
- bất cứ hành động nào được thực hiện khi không đạt tiêu chí đó.
2.3. Để tận dụng tốt nhất nguồn tài chính và nhân lực, khi áp dụng một tiêu chí vi sinh vật để đánh giá sản phẩm thực phẩm, chỉ áp dụng những phương pháp thử thích hợp (xem Điều 5) đối với những thực phẩm đó và tại những công đoạn trong chuỗi thực phẩm mang lại mợi ích tốt nhất để cung cấp cho người tiêu dùng thực phẩm an toàn và phù hợp cho sử dụng.
3. Mục đích và áp dụng các tiêu chí vi sinh vật đối với thực phẩm
3.1. Các tiêu chí vi sinh vật có thể được sử dụng để xây dựng các yêu cầu và để chỉ rõ tình trạng vi sinh vật quy định của nguyên liệu, thành phần và sản phẩm cuối cùng tại mọi công đoạn trong chuỗi thực phẩm, khi cần thiết. Các tiêu chí này có thể thích hợp với việc kiểm tra thực phẩm, bao gồm cả nguyên liệu và thành phần, chưa biết hoặc chưa rõ nguồn gốc hoặc khi chưa có những biện pháp khác để thẩm tra tính hiệu quả của hệ thống HACCP và các biện pháp thực hành vệ sinh tốt. Nhìn chung, các tiêu chí vi sinh vật có thể được cơ quan chức năng và/hoặc nhà sản xuất áp dụng để xác định sự khác biệt giữa nguyên liệu, thành phần, sản phẩm, lô hàng chấp nhận được và không chấp nhận được. Các tiêu chí vi sinh vật cũng có thể được dùng để xác định quy trình sản xuất phù hợp với TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev 4-2003), Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm.
3.1.1. Đối với cơ quan quản lý
Có thể sử dụng các tiêu chí vi sinh vật để xác định và kiểm tra tính phù hợp với các yêu cầu vi sinh.
Đối với những sản phẩm và/hoặc công đoạn trong chuỗi thực phẩm mà không có các biện pháp hiệu quả và những sản phẩm và/hoặc công đoạn trong chuỗi thực phẩm cần kiểm soát nghiêm ngặt để bảo vệ người tiêu dùng thì phải áp dụng các tiêu chí vi sinh vật bắt buộc. Khi thích hợp, các tiê
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8988:2012 về Vi sinh vật trong thực phẩm - Phương pháp định lượng Vibrio parahaemolyticus
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7715-3:2013 (ISO/TS 10272-3 : 2010) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp. - Phần 3: Phương pháp bán định lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9049:2012 về Thực phẩm - Xác định Clostridium botulinum và độc tố của chúng bằng phương pháp vi sinh
- 1Quyết định 839/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 3175/QĐ-BKHCN năm 2016 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8988:2012 về Vi sinh vật trong thực phẩm - Phương pháp định lượng Vibrio parahaemolyticus
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7715-3:2013 (ISO/TS 10272-3 : 2010) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp. - Phần 3: Phương pháp bán định lượng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9049:2012 về Thực phẩm - Xác định Clostridium botulinum và độc tố của chúng bằng phương pháp vi sinh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- Số hiệu: TCVN9632:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
