Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11136:2015 về Vi sinh vật trong thực phẩm - Phát hiện Bacillus anthracis trong môi trường nuôi cấy bằng phân tích sắc ký khí các metyl este của axit béo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11136:2015 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp phát hiện vi khuẩn Bacillus anthracis (tác nhân gây bệnh than) từ các môi trường nuôi cấy thu được từ mẫu thực phẩm hoặc môi trường liên quan. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích:
- Phương pháp này áp dụng để phát hiện và định danh sơ bộ vi khuẩn Bacillus anthracis được phân lập từ các mẫu thực phẩm, thức ăn chăn nuôi hoặc các mẫu môi trường trong chuỗi thực phẩm.
- Kỹ thuật được sử dụng là phân tích sắc ký khí các metyl este của axit béo (FAME - Fatty Acid Methyl Esters) từ sinh khối tế bào vi khuẩn nuôi cấy trên môi trường thạch thích hợp.
- Tiêu chuẩn này hướng tới việc cung cấp một công cụ sàng lọc nhanh, có độ tin cậy cao nhằm hỗ trợ công tác kiểm soát an toàn thực phẩm và phòng chống các nguy cơ sinh học liên quan đến tác nhân nguy hiểm này.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tài liệu tiêu chuẩn cốt lõi sau:
- TCVN 6404 (ISO 7218) về Nguyên tắc chung đối với kiểm tra vi sinh vật.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật.
- Các tài liệu hướng dẫn về an toàn sinh học phòng thí nghiệm, đặc biệt là các quy định nghiêm ngặt đối với việc xử lý tác nhân truyền nhiễm nhóm nguy cơ cao.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thực hiện quy trình thử nghiệm:
- Bacillus anthracis: Là loài vi khuẩn hình que, gram dương, sinh bào tử, hiếu khí hoặc kỵ khí tùy tiện, có khả năng gây bệnh than ở người và động vật.
- Metyl este của axit béo (FAME): Các hợp chất được tạo ra từ quá trình xà phòng hóa và este hóa các axit béo có trong màng tế bào của vi khuẩn.
- Hồ sơ axit béo (Fatty acid profile): Bản đồ phân bố và tỷ lệ phần trăm của các loại axit béo đặc trưng cho từng loài vi sinh vật, được sử dụng làm cơ sở dữ liệu để định danh bằng phần mềm chuyên dụng kết nối với hệ thống sắc ký khí.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc của phương pháp phát hiện dựa trên sự khác biệt về thành phần axit béo trong màng tế bào của Bacillus anthracis so với các loài Bacillus khác. Quy trình bao gồm các bước cơ bản sau:
- Nuôi cấy và thu hoạch sinh khối: Vi khuẩn nghi ngờ được nuôi cấy trên môi trường thạch tiêu chuẩn ở điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định để đạt được trạng thái sinh trưởng tối ưu. Thu hoạch một lượng sinh khối tế bào nhất định từ đĩa thạch.
- Xà phòng hóa (Saponification): Giải phóng các axit béo từ lipid màng tế bào bằng cách đun nóng sinh khối tế bào với dung dịch natri hydroxit trong metanol.
- Metyl hóa (Methylation): Chuyển đổi các axit béo tự do thành các metyl este tương ứng (FAME) bằng cách đun nóng với hỗn hợp axit clohydric và metanol. Bước này giúp tăng tính bay hơi của các hợp chất để phù hợp với phân tích sắc ký khí.
- Chiết xuất (Extraction): Chiết các FAME từ pha lỏng phân cực sang pha hữu cơ không phân cực bằng hỗn hợp dung môi ete và hexan.
- Rửa sạch pha hữu cơ (Base wash): Loại bỏ các axit tự do dư thừa và các tạp chất bằng dung dịch natri hydroxit loãng để bảo vệ cột sắc ký khí.
- Phân tích sắc ký khí (GC): Tiêm mẫu FAME đã chiết xuất vào hệ thống sắc ký khí được trang bị cột mao quản và đầu dò ion hóa ngọn lửa (FID). Hệ thống máy tính sẽ so sánh hồ sơ axit béo thu được với thư viện dữ liệu chuẩn để đưa ra kết quả định danh Bacillus anthracis.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11136:2015
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN BACILLUS ANTHRACIS TRONG MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY BẰNG PHÂN TÍCH SẮC KÝ KHÍ CÁC METYL ESTE CỦA AXIT BÉO
Microbiology of food - Detection of botulinal neurotoxins A, B, E and F
Lời nói đầu
TCVN 11136:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2004.11 Identification of Bacillus anthracis from culture. Gas chromatographic analysis of fatty acid methyl esters (FAMEs);
TCVN 11136:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN BACILLUS ANTHRACIS TRONG MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY BẰNG PHÂN TÍCH SẮC KÝ KHÍ CÁC METYL ESTE CỦA AXIT BÉO
Microbiology of food - Detection of Bacillus anthracis from culture by gas chromatographic analysis of fatty acid methyl esters
1. Phạm vi áp dụng
Tiẻu chuẩn này quy định phương pháp xác định các chủng phân lập Bacillus anthracis thuần trong môi trường nuôi cấy.
2. Nguyên tắc
Nuôi cấy vi khuẩn bằng phương pháp MIDI (Microbial IDentification Inc) và chiết các axit béo sau khi xà phòng hóa trong dung dịch metanol-natri hydroxit loãng, sau đó được tạo dẫn xuất bằng dung dịch metanol-axit clohydric loãng để thu được các metyl este của axit béo (FAME) tương ứng. Các metyl este của axit béo được chiết ra khỏi pha nước bằng dung môi hữu cơ và dung dịch tạo thành được phân tích bằng sắc ký khí (GC). Phần mềm MIDI tự động thực hiện mọi quá trình phân tích và sử dụng thuật toán nhận dạng mẫu được công nhận để nhận dạng FAME chưa biết so với thư viện phổ.
3. Thuốc thử và vật liệu thử
3.1. Yêu cầu chung
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích LC và sử dụng nước cất hoặc nước đã loại ion có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
CHÚ Ý: Rửa sạch tất cả các dụng cụ thủy tinh, kể cả các chai đựng thuốc thử bằng cách ngâm trong chất làm sạch chất lượng cao về sinh học, sau đó được rửa kỹ bằng nước cất. Làm khô các chai đựng Thuốc thử 2 và Thuốc thử 3 trước khi chuẩn bị hoặc bổ sung các chất phản ứng. Các ống đựng môi trường nuôi cấy và các chai đựng thuốc thử phải có nắp với lớp lót bằng Teflon. Chuẩn bị các thuốc thử trong chai màu nâu sạch, dung tích 1 lít đã dán nhãn, trong có que khuấy phủ Teflon để hỗ trợ cho việc trộn. Chỉ có phần thủy tinh và lớp Teflon có thể tiếp xúc với thuốc thử. Các thuốc thử phải bền ít nhất 60 ngày ở nhiệt độ phòng.
3.2. Thuốc thử 1, natri hydroxit trong metanol
Hòa tan 45 g natri hydroxit (NaOH) trong 150 ml metanol và 150 ml nước cất.
3.3. Thuốc thử 2, axit clohydric trong metanol
Trộn 325 ml axit clohydric (HCI) đã được chứng nhận hoặc đã được chuẩn hóa 6,00 M với 275 ml metanol.
3.4. Thuốc thử 3, dung môi hỗn hợp
Trộn 200 ml hexan với 200 m metyl-tert-butyl ete (MTBE).
3.5. Thuốc thử 4, dung dịch natri hydroxit
Hòa tan 10,8 g natri hydroxit trong 900 ml nước đã khử ion hoặc nước cất.
3.6. Dung dịch natri clorua bão hòa
Cho 40 g natri clorua (NaCI) vào 100 ml nước cất.
3.7. Dung dịch hiệu chuẩn
Hỗn hợp của các axit béo bão hòa mạch thẳng từ C9 đến C20 và 5 hydroxy axit, được cung cấp cùng hệ thống GC. Các hydroxy axit đặc biệt nhạy với các thay đổi về áp suất/nhiệt độ và nhiễm bẩn lớp lót cổn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7903:2008 (ISO 21871 : 2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng số lượng nhỏ bacillus cereus giả định - Phương pháp phát hiện và kỹ thuật tính số có xác xuất lớn nhất
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10782:2015 (ISO 13307:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Giai đoạn sản xuất ban đầu - Kỹ thuật lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10783-2:2015 (ISO/TS 15216-2:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Xác định virus viêm gan A và norovirus trong thực phẩm sử dụng phản ứng chuỗi polymerase phiên mã ngược thời gian thực - Phần 2: Phương pháp phát hiện định tính
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-3:2016 (ISO/TR 6579-3:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 3: Hướng dẫn xác định typ huyết thanh của Salmonella spp
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7903:2008 (ISO 21871 : 2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng số lượng nhỏ bacillus cereus giả định - Phương pháp phát hiện và kỹ thuật tính số có xác xuất lớn nhất
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10782:2015 (ISO 13307:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Giai đoạn sản xuất ban đầu - Kỹ thuật lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10783-2:2015 (ISO/TS 15216-2:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Xác định virus viêm gan A và norovirus trong thực phẩm sử dụng phản ứng chuỗi polymerase phiên mã ngược thời gian thực - Phần 2: Phương pháp phát hiện định tính
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-3:2016 (ISO/TR 6579-3:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 3: Hướng dẫn xác định typ huyết thanh của Salmonella spp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11136:2015 về Vi sinh vật trong thực phẩm - Phát hiện Bacillus anthracis trong môi trường nuôi cấy bằng phân tích sắc ký khí các metyl este của axit béo
- Số hiệu: TCVN11136:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
