Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8134:2009 (ISO 937:1978)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8134:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ trong thịt và sản phẩm thịt, đóng vai trò là phương pháp chuẩn (phương pháp trọng tài) trong phân tích kiểm nghiệm thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng nitơ trong các loại thịt và sản phẩm thịt.
- Phương pháp này áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại thịt tươi sống, thịt đông lạnh, thịt đã qua chế biến, đóng hộp hoặc các sản phẩm có nguồn gốc từ thịt khác nhau trên thị trường.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này, việc sử dụng các tài liệu viện dẫn là bắt buộc và vô cùng cần thiết nhằm đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của phép thử.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi được áp dụng là: TCVN 4851 (ISO 3696) về Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp xác định hàm lượng nitơ dựa trên nguyên lý Kjeldahl, bao gồm ba giai đoạn kỹ thuật cốt lõi sau:
- Vô cơ hóa mẫu (Quá trình phân hủy): Một phần mẫu thử được phân hủy bằng cách đun nóng với axit sunfuric đậm đặc, sử dụng đồng(II) sunfat pentahydrat làm chất xúc tác và kali sunfat để tăng nhiệt độ sôi của hỗn hợp phản ứng. Quá trình này giúp chuyển hóa toàn bộ nitơ hữu cơ có trong mẫu thịt thành amoni sunfat.
- Kiềm hóa và chưng cất: Thêm lượng dư dung dịch natri hydroxit vào hỗn hợp sau khi đã phân hủy để giải phóng amoniac tự do. Lượng amoniac giải phóng ra được chưng cất lôi cuốn hơi nước và hấp thụ hoàn toàn vào lượng dư dung dịch axit boric.
- Chuẩn độ: Tiến hành chuẩn độ lượng amoniac đã được hấp thụ trong dung dịch axit boric bằng dung dịch tiêu chuẩn axit clohydric với sự có mặt của chất chỉ thị màu hỗn hợp để xác định chính xác hàm lượng nitơ.
- Điều 4: Thuốc thử và hóa chất yêu cầu
Tất cả các hóa chất được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích. Nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, phù hợp với quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696). Các thuốc thử cụ thể bao gồm:
- Kali sunfat (K2SO4): Dạng khan, dùng để nâng cao nhiệt độ sôi của axit sunfuric trong quá trình vô cơ hóa mẫu.
- Đồng(II) sunfat pentahydrat (CuSO4.5H2O): Dùng làm chất xúc tác hiệu quả cho phản ứng phân hủy mẫu.
- Axit sunfuric (H2SO4): Đậm đặc, có tỷ trọng khoảng 1,84 g/ml ở 20 độ C.
- Dung dịch Natri hydroxit (NaOH): Dung dịch đậm đặc, không chứa cacbonat, nồng độ khoảng 33% (khối lượng), dùng để kiềm hóa mẫu trước khi tiến hành chưng cất.
- Dung dịch Axit boric (H3BO3): Nồng độ khoảng 40 g/l, dùng để hấp thụ khí amoniac bay ra trong quá trình chưng cất lôi cuốn hơi nước.
- Dung dịch tiêu chuẩn Axit clohydric (HCl): Nồng độ chính xác 0,1 mol/l, dùng làm dung dịch chuẩn độ chính xác.
- Chất chỉ thị màu hỗn hợp: Thường sử dụng hỗn hợp chỉ thị gồm đỏ metyl (methyl red) và xanh metylen (methylene blue) hòa tan trong etanol 95% (thể tích), giúp nhận biết điểm cuối chuẩn độ một cách rõ ràng thông qua sự chuyển màu đột ngột của dung dịch từ xanh lục sang xám hồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Meat and meat products - Determination of nitrogen content (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 8134 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 937 : 1978;
TCVN 8134 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Meat and meat products - Determination of nitrogen content (Reference method)
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng nitơ trong thịt và sản phẩm thịt1).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
ISO 31002), Thịt và sản phẩm thịt - Lấy mẫu.
TCVN 7149 : 2007 (ISO 385 : 2005), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Buret.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Hàm lượng nitơ trong thịt và sản phẩm thịt (nitrogen content of meat and meat products):
Lượng nitơ tương ứng với amoniac được sinh ra và xác định được dưới các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
Phân hủy phần mẫu thử bằng axit sulfuric đậm đặc, dùng đồng (II) sulfat làm chất xúc tác, để chuyển hóa nitơ hữu cơ thành các ion amoni; kiềm hóa, chưng cất amoniac giải phóng vào trong dung dịch axit boric dư, chuẩn độ bằng axit clohydric để xác định amoniac liên kết với axit boric và tính hàm lượng nitơ của mẫu từ lượng amoniac tạo thành.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích. Nước được sử dụng phải là nước cất hoặc ít nhất là nước có độ tinh khiết tương đương.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836:1989 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định hàm lượng clorua do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7991:2009 (ISO 3091:1975) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng nitrat (phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7992:2009 (ISO 2918:1975) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng nitrit (phương pháp chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836-2:2009 (ISO 1841-2:1996) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng clorua - Phần 1: Phương pháp đo điện thế
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8748:2011 về thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp xác định dư lượng tetracyclin bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7050:2009 về thịt và sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8135:2009 (ISO 1442 : 1997) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8136:2009 (ISO 1443 : 1973) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tổng số
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8137:2009 (ISO 1444 : 1996) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tự do
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8138:2009 (ISO 5553 : 1980) về Thịt và sản phẩm thịt - Phát hiện polyphosphat
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8139:2009 (ISO 5554 : 1978) về Sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng tinh bột (Phương pháp chuẩn)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8141:2009 (ISO 2294:1974) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng phospho tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8142:2009 (ISO 3496 : 1994) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng hydroxyprolin
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8405:2010 về Thịt và các sản phẩm thịt – Xác định trữ lượng trichlorfon
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833-1:2002 (ISO 3100 - 1 : 1991) về thịt và sản phẩm thịt - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - phần 1: lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833-2:2002 (ISO 3100 - 2 : 1988) về thịt và sản phẩm thịt - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - phần 2: chuẩn bị mẫu thử để kiểm tra vi sinh vật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836:1989 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định hàm lượng clorua do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7991:2009 (ISO 3091:1975) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng nitrat (phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7992:2009 (ISO 2918:1975) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng nitrit (phương pháp chuẩn)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836-2:2009 (ISO 1841-2:1996) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng clorua - Phần 1: Phương pháp đo điện thế
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8748:2011 về thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp xác định dư lượng tetracyclin bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7050:2009 về thịt và sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7925:2008 (ISO 17604 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp lấy mẫu thân thịt tươi để phân tích vi sinh vật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8135:2009 (ISO 1442 : 1997) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8136:2009 (ISO 1443 : 1973) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tổng số
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8137:2009 (ISO 1444 : 1996) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tự do
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8138:2009 (ISO 5553 : 1980) về Thịt và sản phẩm thịt - Phát hiện polyphosphat
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8139:2009 (ISO 5554 : 1978) về Sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng tinh bột (Phương pháp chuẩn)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8141:2009 (ISO 2294:1974) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng phospho tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8142:2009 (ISO 3496 : 1994) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng hydroxyprolin
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8405:2010 về Thịt và các sản phẩm thịt – Xác định trữ lượng trichlorfon
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8134:2009 (ISO 937:1978) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng nitơ (Phương pháp chuẩn)
- Số hiệu: TCVN8134:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
