Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833-1:2002 (hoàn toàn tương đương với ISO 3100-1:1991) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp lấy mẫu đối với thịt và các sản phẩm từ thịt. Đây là phần đầu tiên trong bộ tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử, đóng vai trò nền tảng đảm bảo tính đại diện, khách quan và độ chính xác của các kết quả kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tiếp theo. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu đối với thịt và sản phẩm thịt, bao gồm cả thịt tươi, thịt đông lạnh, thịt đã qua chế biến hoặc đóng gói.
- Phương pháp này áp dụng cho việc lấy mẫu từ các lô hàng lớn, các đơn vị bao gói sẵn hoặc các sản phẩm riêng lẻ nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc kiểm tra sự phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các trường hợp lấy mẫu đặc biệt yêu cầu các quy trình phân tích vi sinh chuyên biệt hoặc các trường hợp tranh chấp pháp lý có quy định riêng, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên liên quan.
- Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 liệt kê các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn này là một phần không thể tách rời của tiêu chuẩn:
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến thuật ngữ, định nghĩa chung về lấy mẫu và thống kê học.
- Các văn bản quy chuẩn về phương pháp thử nghiệm hóa học, lý học và cảm quan đối với thịt và sản phẩm thịt để đảm bảo tính đồng bộ trong toàn bộ quy trình kiểm nghiệm.
- Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, các bên áp dụng cần cập nhật phiên bản mới nhất để đảm bảo tính chính xác về mặt pháp lý và kỹ thuật.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế lấy mẫu:
- Lô hàng (Lot): Là một lượng thịt hoặc sản phẩm thịt được xác định, có cùng nguồn gốc, cùng loại, cùng phương thức đóng gói và được vận chuyển hoặc giao nhận cùng một lúc.
- Mẫu ban đầu (Primary sample): Là một lượng sản phẩm được lấy ra từ một vị trí đơn lẻ trong lô hàng tại một thời điểm nhất định.
- Mẫu chung (Bulk sample): Là mẫu được tạo thành bằng cách gộp và trộn đều tất cả các mẫu ban đầu được lấy từ cùng một lô hàng.
- Mẫu phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Là phần mẫu được chuẩn bị từ mẫu chung hoặc được lấy trực tiếp từ mẫu ban đầu để gửi đến phòng thử nghiệm tiến hành phân tích.
- Mẫu thử (Test sample): Là mẫu được chuẩn bị từ mẫu phòng thử nghiệm bằng cách giảm quy mô hoặc xử lý cơ học để tiến hành các phép thử cụ thể.
- Yêu cầu chung đối với việc lấy mẫu (Điều 4)
Điều 4 quy định các nguyên tắc cốt lõi và nghiêm ngặt mà người lấy mẫu phải tuân thủ để tránh làm thay đổi đặc tính tự nhiên của mẫu:
- Nhân sự lấy mẫu: Việc lấy mẫu phải được thực hiện bởi người có chuyên môn, đã được đào tạo bài bản về kỹ thuật lấy mẫu thịt và sản phẩm thịt để đảm bảo tính khách quan và đúng quy trình.
- Bảo vệ mẫu tránh nhiễm bẩn: Trong suốt quá trình lấy mẫu, vận chuyển và lưu kho, phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa nghiêm ngặt để tránh sự nhiễm bẩn từ môi trường bên ngoài, từ dụng cụ lấy mẫu hoặc giữa các mẫu với nhau.
- Dụng cụ lấy mẫu: Tất cả các dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với mẫu phải sạch, khô, không rỉ sét, không chứa các chất có thể thôi nhiễm vào mẫu và phải được tiệt trùng hoặc làm sạch phù hợp tùy theo yêu cầu thử nghiệm.
- Niêm phong và ghi nhãn: Ngay sau khi lấy, mẫu phải được cho vào bao bì chứa thích hợp, được niêm phong an toàn để tránh tráo đổi và phải được dán nhãn rõ ràng ghi đầy đủ thông tin về tên sản phẩm, số lô, ngày lấy mẫu, người lấy mẫu và các ký hiệu nhận dạng cần thiết khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU THỬ - PHẦN 1: LẤY MẪU
Meat and meat products - Sampling and preparation of test samples - Part 1: Sampling
Lời nói đầu
TCVN 4833 - 1 ÷ 2 : 2002 thay thế TCVN 4833 : 1993;
TCVN 4833 - 1 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 3100 - 1 : 1991;
TCVN 4833 - 1 : 2002 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F 8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
1.1. Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn chung và quy định quy trình lấy mẫu ban đầu của thịt và sản phẩm thịt.
1.2. Điểm khác nhau giữa các quy trình lấy mẫu đối với các loại sản phẩm như sau:
a) Chuyến hàng hoặc các lô thịt, hoặc các sản phẩm thịt được chế biến, hoặc được đóng thành các đơn vị riêng lẻ với các loại cỡ (thí dụ xúc xích, thịt xay được đóng bao bằng chân không, xúc xích thái mỏng, dăm bông đóng hộp) hoặc thịt miếng có khối lượng không quá 2 kg.
b) Thân thịt, thịt miếng hoặc thịt muối có khối lượng trên 2 kg (thí dụ thăn thịt muối xông khói, sườn thịt lợn muối xông khói, thịt tươi và thịt đông lạnh có xương và không xương, sườn hoặc thăn thịt bò. Sườn thịt lợn, thân thịt của cừu non, thịt hươu), và thịt được tách bằng phương pháp cơ học hoặc thịt khô.
1.3. Cỡ và giá trị thương mại của các sản phẩm thịt như trên có thể cần phải lấy mẫu thứ cấp, chỉ sử dụng một phần của mẫu ban đầu, để đạt mục đích của việc lấy mẫu.
1.4. Nhìn chung quy trình lấy mẫu này là dùng cho mục đích thương mại. Trong các trường hợp đặc biệt, thí dụ như để giám sát thực phẩm, thì có thể cần phải theo các quy trình khác.
ISO 7002 : 1986, Agricultural food products - Layout for a standard method of sampling from a lot (Nông sản thực phẩm - trình bày phương pháp chuẩn để lấy mẫu từ lô hàng).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa nêu trong ISO 7002.
4.1. Người lấy mẫu
Việc lấy mẫu phải do người lấy mẫu được các bên có liên quan ủy quyền và đã được đào tạo đúng theo kỹ thuật thích hợp. Người đó phải làm việc độc lập và không chấp nhận sự can thiệp của bên thứ ba. Người lấy mẫu có thể được người khác giúp đỡ nhưng người lấy mẫu phải chịu trách nhiệm chính. Người lấy mẫu và người trợ giúp có các biện pháp thích hợp để tránh làm nhiễm bẩn cả chuyến hàng (hoặc lô hàng) và đơn vị mẫu (thí dụ, rửa tay trước khi xử lý vật liệu cần lấy mẫu).
4.2. Đại diện của bên có liên quan
Nếu có thể, đại diện của các bên có liên quan nên có mặt khi tiến hành lấy mẫu.
4.3. Biên bản lấy mẫu
Các mẫu phòng thử nghiệm phải kèm theo biên bản lấy mẫu đã ký tên của người lấy mẫu và đại diện của các bên có liên quan ký, nếu có mặt. Biên bản bao gồm các thông tin sau:
a) tên và địa chỉ của người lấy mẫu;
b) tên và địa chỉ các đại diện của các bên có liên quan;
c) địa điểm, ngày, điểm lấy mẫu và thời gian lấy mẫu;
d) bản chất và xuất xứ của chuyến hàng hoặc lô hàng;
e) lượng và số lượng đơn vị cấu thành chuyến hàng hoặc lô hàng;
f) dấu hiệu và số hiệu lô hàng;
g) dấu hiệu nhận biết tàu chở hàng, toa tàu hỏa hoặc xe tải, nếu thích hợp;
h) nơ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833-2:2002 (ISO 3100 - 2 : 1988) về thịt và sản phẩm thịt - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - phần 2: chuẩn bị mẫu thử để kiểm tra vi sinh vật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5147:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định dư lượng penicillin
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5148:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định dư lượng streptomycin
- 1Quyết định 10/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833-2:2002 (ISO 3100 - 2 : 1988) về thịt và sản phẩm thịt - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - phần 2: chuẩn bị mẫu thử để kiểm tra vi sinh vật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5147:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định dư lượng penicillin
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5148:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định dư lượng streptomycin
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7925:2008 (ISO 17604 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp lấy mẫu thân thịt tươi để phân tích vi sinh vật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833:1993 về Thịt và sản phẩm thịt - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833-1:2002 (ISO 3100 - 1 : 1991) về thịt và sản phẩm thịt - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - phần 1: lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN4833-1:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 22/11/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
