Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7992:2009 (ISO 2918:1975)
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7992:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2918:1975. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng nitrit trong thịt và các sản phẩm thịt. Đây là tài liệu kỹ thuật nền tảng giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và doanh nghiệp chế biến thực phẩm kiểm soát chính xác hàm lượng chất bảo quản nitrit, đảm bảo an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trọng tài (phương pháp chuẩn) để xác định hàm lượng nitrit có trong:
- Tất cả các loại thịt nguyên liệu, thịt xẻ và các phần thịt thương phẩm.
- Các sản phẩm thịt đã qua chế biến, bao gồm thịt nguội, xúc xích, lạp xưởng, thịt hun khói và các sản phẩm đóng hộp.
- Các sản phẩm bán thành phẩm từ thịt có bổ sung phụ gia chứa nitrit.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc. Tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 4851 (ISO 3696) về nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Tiêu chuẩn này đảm bảo nguồn nước sử dụng trong quá trình pha chế thuốc thử và thực hiện phản ứng không chứa các tạp chất gây sai lệch kết quả đo quang.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp xác định hàm lượng nitrit dựa trên nguyên lý hóa lý và quang phổ hấp thụ phân tử, cụ thể qua các bước:
- Chiết xuất nitrit: Tiến hành hòa tan và chiết xuất hoàn toàn lượng nitrit có trong mẫu thử bằng nước nóng ở nhiệt độ quy định.
- Kết tủa protein: Sử dụng các thuốc thử làm trong (thuốc thử Carrez) để kết tủa toàn bộ protein và các hợp chất hữu cơ dễ gây đục, sau đó tiến hành lọc để thu được dung dịch lọc trong suốt chứa nitrit.
- Phản ứng tạo màu: Trong môi trường axit, nitrit phản ứng với sulfanilamit để tạo thành muối diazonium. Muối này tiếp tục tham gia phản ứng ghép đôi với N-(1-naphthyl)ethylendiamin dihydroclorua để tạo thành một hợp chất màu đỏ đặc trưng.
- Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch màu đỏ ở bước sóng cực đại 538 nm bằng thiết bị đo quang phổ hoặc thiết bị đo màu chuyên dụng, từ đó tính ra hàm lượng nitrit dựa trên đường chuẩn đã dựng.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
Để đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của phép đo, tất cả các hóa chất sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích hóa học. Các thuốc thử chính bao gồm:
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương: Phải hoàn toàn không chứa nitơ liên kết và các ion gây nhiễu phản ứng tạo màu.
- Thuốc thử Carrez I (Dung dịch kẽm axetat): Được chuẩn bị bằng cách hòa tan kẽm axetat ngậm nước kết hợp với axit axetic băng trong nước, có vai trò kết tủa protein.
- Thuốc thử Carrez II (Dung dịch kali hexacyanoferrat(II)): Dung dịch kali hexacyanoferrat(II) ngậm nước, phối hợp với Carrez I để làm trong mẫu.
- Dung dịch phát triển màu thứ nhất (Dung dịch sulfanilamit): Được chuẩn bị bằng cách hòa tan sulfanilamit trong hỗn hợp axit clohydric và nước.
- Dung dịch phát triển màu thứ hai: Dung dịch N-(1-naphthyl)ethylendiamin dihydroclorua hòa tan trong nước. Dung dịch này cần được bảo quản trong chai thủy tinh màu nâu, tránh ánh sáng trực tiếp và lưu trữ trong tủ lạnh để đảm bảo độ ổn định.
- Dung dịch tiêu chuẩn natri nitrit: Bao gồm dung dịch gốc và dung dịch làm việc được chuẩn bị từ natri nitrit tinh khiết đã được sấy khô ở nhiệt độ quy định, dùng để thiết lập đồ thị đường chuẩn phục vụ cho việc tính toán kết quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7992:2009
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRIT – (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Meat and meat products – Determination of nitrite content – (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 7992:2009 và TCVN 7991:2009 thay thế TCVN 5247-90;
TCVN 7992:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 2918:1975;
TCVN 7992:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Thịt và sản phẩm thịt – Xác định hàm lượng nitrit – (Phương pháp chuẩn)
Meat and meat products – Determination of nitrite content – (Reference method)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng nitrit trong thịt và sản phẩm thịt.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4833-1 (ISO 3100-1)1, Thịt và sản phẩm thịt – Lấy mẫu.
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Hàm lượng nitrit trong thịt và sản phẩm thịt (nitrite content of meat and meat products)
Hàm lượng nitrit xác định được theo qui trình mô tả trong tiêu chuẩn này và được biểu thị bằng miligam natri nitrit trên kilogam (phần triệu).
4. Nguyên tắc
Chiết phần mẫu thử bằng nước nóng, cho kết tủa protein và lọc. Cho thêm sulphanilamid và N-1-naphthylethylendiamin dihydro clorua vào dịch lọc, khi có mặt nitrit thì dung dịch thử sẽ có màu đỏ và đo quang dung dịch này ở bước sóng 538 nm.
5. Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử phải đạt chất lượng tinh khiết phân tích. Nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1. Dung dịch làm kết tủa các protein
5.1.1. Thuốc thử I
Hòa tan 106 g kali feroxyanua ngậm ba phân tử nước [K4Fe(CN)6.3H2O] trong nước và thêm nước đến 1000 ml.
5.1.2. Thuốc thử II
Hòa tan 220 g kẽm axetat ngậm hai phân tử nước [Zn(CH3COO)2.2H2O] và 30 ml axit axetic băng trong nước và thêm nước đến 1000 ml.
5.1.3. Dung dịch borax, bão hòa
Hòa tan 50 g dinatri tetraborat ngậm mười phân tử nước (Na2B4O7.10H2O) trong 1000 ml nước ấm và để nguội đến nhiệt độ phòng.
5.2. Dung dịch chuẩn natri nitrit
Hòa tan 1,000 g natri nitrit (NaNO2) trong nước và pha loãng đến 100 ml đựng trong bình định mức một vạch. Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch này cho vào bình định mức một vạch 1000 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch.
Chuẩn bị một dãy các dung dịch chuẩn bằng cách dùng pipet lấy 5 ml, 10 ml và 20 ml dung dịch này cho vào các bình định mức một vạch 100 ml và pha loãng bằng nước đến vạch. Các dung dịch chuẩn này chứa tương ứng 2,5 mg, 5,0 mg, và 10,0 mg natri nitrit/ml.
Các dung dịch chuẩn và dung dịch natri nitrit loãng (0,05 g/l) phải được chuẩn bị trong ngày sử dụng.
5.3. Dung dịch cần để hiện màu
5.3.1. Dung dịch I
Hòa tan 2 g sulphanilamid (NH2C6H4SO2NH2) trong 800 ml nước để trong nồi cách thủy. Để nguội, lọc, nếu cần, và thêm 100 ml dung dịch axit clohydric đậm đặc (r20 = 1,19 g/ml), trong khi vẫn khuấy. Pha loãng bằng nước đến 1000 ml.
<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5153:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp phát hiện Salmonella do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836:1989 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định hàm lượng clorua do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836-2:2009 (ISO 1841-2:1996) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng clorua - Phần 1: Phương pháp đo điện thế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8134:2009 (ISO 937:1978) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng nitơ (Phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8135:2009 (ISO 1442 : 1997) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8136:2009 (ISO 1443 : 1973) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tổng số
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8137:2009 (ISO 1444 : 1996) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tự do
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8138:2009 (ISO 5553 : 1980) về Thịt và sản phẩm thịt - Phát hiện polyphosphat
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833-1:2002 (ISO 3100 - 1 : 1991) về thịt và sản phẩm thịt - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - phần 1: lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5247:1990 (ST SEV 3451-81)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5153:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp phát hiện Salmonella do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836:1989 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định hàm lượng clorua do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836-2:2009 (ISO 1841-2:1996) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng clorua - Phần 1: Phương pháp đo điện thế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7925:2008 (ISO 17604 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp lấy mẫu thân thịt tươi để phân tích vi sinh vật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8134:2009 (ISO 937:1978) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng nitơ (Phương pháp chuẩn)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8135:2009 (ISO 1442 : 1997) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8136:2009 (ISO 1443 : 1973) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tổng số
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8137:2009 (ISO 1444 : 1996) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tự do
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8138:2009 (ISO 5553 : 1980) về Thịt và sản phẩm thịt - Phát hiện polyphosphat
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7992:2009 (ISO 2918:1975) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng nitrit (phương pháp chuẩn)
- Số hiệu: TCVN7992:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
