Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1042:1998. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và đo lường đối với bình định mức một vạch bằng thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm. Đây là dụng cụ đo lường dung tích phổ biến và quan trọng, đòi hỏi độ chính xác cao để phục vụ cho các hoạt động phân tích hóa học, kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học.
Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với một dãy các bình định mức một vạch bằng thủy tinh phù hợp cho các mục đích sử dụng thông thường trong phòng thí nghiệm.
- Các bình định mức này được thiết kế để chứa một thể tích chất lỏng xác định khi được đổ đầy đến vạch chia độ ở nhiệt độ chuẩn.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bình định mức có cấu tạo đặc biệt hoặc các dụng cụ đo dung tích khác không thuộc nhóm bình định mức một vạch tiêu chuẩn.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tài liệu kỹ thuật sau:
- TCVN 1042 (ISO 384) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Nguyên tắc thiết kế và cấu tạo của dụng cụ đo dung tích bằng thủy tinh. Đây là tiêu chuẩn nền tảng quy định các nguyên tắc chung về sai số, hình dáng và phương pháp thử nghiệm dụng cụ thủy tinh đo thể tích.
- Các tài liệu viện dẫn khác liên quan đến chất lượng thủy tinh, độ bền hóa học và độ bền nhiệt của thủy tinh dùng trong chế tạo dụng cụ thí nghiệm.
Quy định về đơn vị đo lường và nhiệt độ tiêu chuẩn làm cơ sở để xác định dung tích của bình định mức:
- Đơn vị dung tích: Đơn vị đo dung tích tiêu chuẩn là mililít (ml) hoặc xentimét khối (cm³). Hai đơn vị này có giá trị tương đương nhau trong thực hành đo lường dung tích phòng thí nghiệm.
- Nhiệt độ chuẩn: Nhiệt độ tiêu chuẩn dùng để hiệu chuẩn và điều chỉnh thể tích của bình định mức là 20 độ C. Trong trường hợp bình định mức được sử dụng ở các nước có khí hậu nhiệt đới đặc thù, nhiệt độ chuẩn có thể được quy định là 27 độ C, tuy nhiên việc này phải được ghi chú rõ ràng trên nhãn của sản phẩm.
Tiêu chuẩn phân chia bình định mức thành các cấp độ chính xác khác nhau để đáp ứng nhu cầu sử dụng đa dạng trong thực tế:
- Cấp độ chính xác A (Hạng A): Đây là cấp có độ chính xác cao nhất, sai số dung tích cho phép cực kỳ nhỏ. Bình định mức hạng A thường được sử dụng trong các phép phân tích trọng tài, nghiên cứu khoa học chuyên sâu hoặc các phép đo đòi hỏi độ tin cậy tối đa. Các sản phẩm thuộc hạng này có thể được cấp kèm theo chứng thư hiệu chuẩn.
- Cấp độ chính xác B (Hạng B): Cấp này có giới hạn sai số dung tích cho phép lớn hơn (thường gấp đôi sai số của hạng A). Bình định mức hạng B phù hợp cho các mục đích giảng dạy, thực hành thí nghiệm thông thường hoặc các công việc phân tích định tính không yêu cầu độ chính xác tuyệt đối.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH − BÌNH ĐỊNH MỨC
Laboratory glassware − One- mark volumetric flasks
Lời nói đầu
TCVN 7153:2002 thay thế cho TCVN 1605−88.
TCVN 7153:2002 hoàn toàn tương đương với ISO 1042:1998.
TCVN 7153:2002 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH − BÌNH ĐỊNH MỨC
Laboratory glassware − One- mark volumetric flasks
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với các loại bình định mức (bình đo dung tích một vạch) được chấp nhận trong phạm vi quốc tế và phù hợp với mục đích sử dụng chung trong thí nghiệm.
Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này phù hợp với tiêu chuẩn ISO 384 và với OIML, khuyến nghị No.4.
ISO 383:1976, Laboratory glassware − Interchangeable conical ground joint (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Nút côn mài có thể lắp lẫn).
ISO 719:1985, Glass − Hydrolytic resistance of glass grains at 98oC − Method of test and classification (Thủy tinh - Độ bền nước của thủy tinh đo ở dạng hạt ở 98oC - Phương pháp thử và phân loại).
ISO 4787: 1984, Loboratory glassware − Volumetric glassware − Methods for use and testing of capacity (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Dụng cụ đo dung tích bằng thủy tinh - Phương pháp sử dụng và thử nghiệm dung tích).
3.1. Đơn vị dung tích
Đơn vị dung tích được quy định là mililit (ml) và bằng centimet khối (cm3).
CHÚ THÍCH Thuật ngữ mililit (ml) thông thường được sử dụng như là cách gọi đặc biệt của centimet khối (cm3) phù hợp với quyết định của Hội nghị Cân Đo quốc tế lần thứ 12. Thuật ngữ mililit (ml) được sử dụng trong các tiêu chuẩn quốc tế để biểu thị dung tích của dụng cụ đo dung tích bằng thủy tinh nói chung, và được sử dụng trong tiêu chuẩn này nói riêng.
3.2. Nhiệt độ chuẩn
Nhiệt độ chuẩn là nhiệt độ mà ở đó bình định mức sẽ chứa một thể tích chất lỏng danh định (dung tích danh định), được quy định là 20oC.
Khi bình định mức được sử dụng tại các nước có quy định nhiệt độ chuẩn là 27oC thì giá trị này sẽ thay thế cho giá trị 20oC.
Có hai cấp chính xác được quy định cho bình định mức:
- Cấp A đối với độ chính xác cao;
- Cấp B đối với độ chính xác thấp.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8490:2010 (ISO 24450:2005) về dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình đun cổ rộng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7154:2002 (ISO 3819:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Cốc thí nghiệm có mỏ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8517:2010 (ISO 10714:1992) về Thép và gang - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp quang phổ photphovanadomolipdat
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 3: Chai có van xả
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7158:2002 (ISO 4800:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Phễu chiết và phễu chiết nhỏ giọt
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 10/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8490:2010 (ISO 24450:2005) về dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình đun cổ rộng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7154:2002 (ISO 3819:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Cốc thí nghiệm có mỏ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8517:2010 (ISO 10714:1992) về Thép và gang - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp quang phổ photphovanadomolipdat
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 3: Chai có van xả
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7158:2002 (ISO 4800:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Phễu chiết và phễu chiết nhỏ giọt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- Số hiệu: TCVN7153:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
