Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dòng sản phẩm chai thủy tinh sử dụng trong phòng thí nghiệm, cụ thể là loại chai có van xả (chai có vòi). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp người sử dụng nắm rõ các quy chuẩn thiết kế, chất liệu và phạm vi áp dụng thực tế.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chi tiết đối với dòng chai thủy tinh có van xả (aspirator bottles) chuyên dụng trong các phòng thí nghiệm hóa học, sinh học và các lĩnh vực nghiên cứu khoa học khác.
- Các sản phẩm chai có van xả thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này được thiết kế để chứa, bảo quản và phân phối các loại chất lỏng, dung dịch hóa chất một cách an toàn và chính xác thông qua hệ thống van xả tích hợp ở phần đáy chai.
- Tiêu chuẩn cũng đưa ra các yêu cầu về kích thước, dung tích định danh và các đặc tính kỹ thuật cơ bản nhằm đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn với các thiết bị phụ trợ khác trong phòng thí nghiệm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan về dụng cụ thủy tinh thí nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp thử độ bền hóa học của thủy tinh, tiêu chuẩn về kích thước nhám thủy tinh (ground joints) và các yêu cầu chung đối với chai lọ thủy tinh phòng thí nghiệm (như TCVN 9561-1 hoặc ISO 4796-1).
- Việc tuân thủ các tài liệu viện dẫn này giúp đảm bảo tính nhất quán về chất lượng vật liệu và độ kín khít của các khớp nối van xả.
- Điều 3: Phân loại và Kích thước định danh (Types and Dimensions)
- Tiêu chuẩn phân loại các chai có van xả dựa trên dung tích định danh, dao động từ các dung tích nhỏ (như 250 ml, 500 ml) cho đến các dung tích lớn (như 1000 ml, 2000 ml, 5000 ml, 10000 ml, và tối đa lên đến 20000 ml).
- Mỗi loại dung tích sẽ đi kèm với các thông số kích thước hình học nghiêm ngặt bao gồm: đường kính ngoài của thân chai, chiều cao tổng thể (không tính nút đậy), và đường kính cổ chai.
- Kích thước của cổ mài (ground neck) và khớp nối van xả ở đáy chai cũng được chuẩn hóa theo các cỡ nhám tiêu chuẩn (ví dụ: cỡ nhám NS) để dễ dàng thay thế van xả hoặc nút đậy khi cần thiết.
- Điều 4: Vật liệu và Yêu cầu thiết kế (Material and Design)
- Chất liệu thủy tinh: Chai phải được chế tạo từ thủy tinh borosilicate chất lượng cao (thường là borosilicate 3.3) hoặc loại thủy tinh có khả năng chịu nhiệt và kháng hóa chất tương đương. Thủy tinh phải có độ bền thủy phân cao, khả năng chống sốc nhiệt tốt và không làm nhiễm bẩn dung dịch chứa bên trong.
- Thiết kế thân chai: Thân chai phải có độ dày thành đồng đều, không có bọt khí, vết nứt hoặc các khuyết tật ngoại quan có thể ảnh hưởng đến độ bền cơ học và an toàn khi sử dụng dưới áp suất khí quyển thông thường.
- Thiết kế cổ chai và van xả: Cổ chai có thể là dạng cổ mài hoặc cổ ren để kết hợp với nút đậy kín. Phần ống nhánh ở đáy chai (nơi lắp van xả) phải được gia cố chắc chắn, đảm bảo độ bền cơ học cao để chịu được lực vặn khi đóng/mở van xả.
- Độ kín khít: Khớp nối giữa van xả và thân chai phải đảm bảo độ kín khít tuyệt đối, không rò rỉ chất lỏng trong suốt quá trình lưu trữ lâu dài.
Tóm lại, các điều khoản đầu của TCVN 9561-3:2013 thiết lập nền tảng kỹ thuật vững chắc về chất liệu, kích thước và thiết kế của chai có van xả, đảm bảo các dụng cụ này hoạt động an toàn, bền bỉ và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe trong môi trường thí nghiệm chuyên nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH – CHAI – PHẦN 3: CHAI CÓ VAN XẢ
Laboratory glassware - Bottles - Part 3: Aspirator bottles
Lời nói đầu
TCVN 9561-3:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 4796-3:2000;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9561:2013 (ISO 4796:2000) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai gồm 3 phần:
- TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000), Phần 1: Chai cổ có ren;
- TCVN 9561-2:2013 (ISO 4796-2:2000), Phần 2: Chai cổ côn;
- TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000), Phần 3: Chai có van xả.
TCVN 9561-3:2013 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH – CHAI – PHẦN 3: CHAI CÓ VAN XẢ
Laboratory glassware - Bottles - Part 3: Aspirator bottles
Tiêu chuẩn này quy định dãy chai có van xả, với cổ có ren hoặc cổ côn, phù hợp với việc rót hóa chất lỏng và thuốc thử dạng lỏng để sử dụng chung trong phòng thí nghiệm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8829:2011 (ISO 383:1976), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn.
TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 1: Chai cổ có ren.
TCVN 9561-2:2013 (ISO 4796-2:2000), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 2: Chai cổ côn.
3.1. Có ba loại chai có van xả được quy định trong tiêu chuẩn này:
- loại ASN: chai có van xả với cổ có ren;
- loại ACS: chai có van xả với lỗ cổ côn;
- loại ACJ: chai có van xả với khớp nối nhám côn có thể lắp lẫn.
3.2. Dung tích danh định của chai có van xả phải được chọn từ các dãy sau:
0,5 l – 1 l – 2 l – 5 l – 10 l và 20 l.
3.3. Dung tích danh định của chai có van xả biểu thị lượng chất lỏng mà chai có độ dày thành trung bình sẽ chứa khi được nạp đầy đến vai.
3.4. Chai được thiết kế sao cho tổng dung tích tính đến đáy cổ phải lớn hơn khoảng 15 % dung tích tính đến vai.
Kích thước và dung sai của chai có van xả được mô tả trong Hình 1 và trong Bảng 1 và 2 dưới đây.
Bảng 1 - Kích thước của chai có van xả với cổ có ren
| Dung tích danh định l | Chiều cao toàn phần h1 mm |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7152:2002 (ISO 7712:1983) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet Pasteur sử dụng một lần
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9558:2013 (ISO 641:1975) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình cầu có thể lắp lẫn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1044:2011 (ISO 4787:2010) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh – Dụng cụ đo thể tích – Phương pháp xác định dung tích và sử dụng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7155:2002 (ISO 718:1990) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Sốc nhiệt và độ bền sốc nhiệt - Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7156:2002 (ISO 4798:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Phễu lọc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10506:2015 (ISO 13130:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình hút ẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11087:2015 (ISO 7713:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet huyết thanh dùng một lần
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11089:2015 (ISO 13132:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Đĩa petri
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11084:2015 (ISO 6556:2012)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7152:2002 (ISO 7712:1983) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet Pasteur sử dụng một lần
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9558:2013 (ISO 641:1975) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình cầu có thể lắp lẫn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8829:2011 (ISO 383:1976) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1044:2011 (ISO 4787:2010) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh – Dụng cụ đo thể tích – Phương pháp xác định dung tích và sử dụng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7155:2002 (ISO 718:1990) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Sốc nhiệt và độ bền sốc nhiệt - Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7156:2002 (ISO 4798:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Phễu lọc
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10506:2015 (ISO 13130:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình hút ẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11087:2015 (ISO 7713:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet huyết thanh dùng một lần
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11089:2015 (ISO 13132:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Đĩa petri
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11084:2015 (ISO 6556:2012)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 3: Chai có van xả
- Số hiệu: TCVN9561-3:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
