Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11087:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7713:1985, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh, cụ thể là dòng sản phẩm pipet huyết thanh dùng một lần. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản tiêu chuẩn này.
Giới thiệu chung về tiêu chuẩn
TCVN 11087:2015 được xây dựng nhằm mục đích chuẩn hóa chất lượng, kích thước và độ chính xác của pipet huyết thanh dùng một lần bằng thủy tinh. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đảm bảo tính thống nhất, an toàn và độ tin cậy cao cho các phép đo lường thể tích trong các phòng thí nghiệm y tế, sinh học, hóa học và các cơ sở nghiên cứu khoa học tại Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn điều chỉnh và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn quy định chi tiết các yêu cầu đối với các loại pipet huyết thanh bằng thủy tinh dùng một lần, được hiệu chuẩn để phân phối (ký hiệu là Ex) hoặc hiệu chuẩn để chứa (ký hiệu là In).
- Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các cơ sở sản xuất dụng cụ thủy tinh thí nghiệm, các phòng thử nghiệm lâm sàng, cơ sở y tế và các tổ chức đánh giá sự phù hợp.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại pipet thủy tinh tái sử dụng nhiều lần hoặc các loại pipet được chế tạo từ vật liệu nhựa (plastic) trừ khi có các quy định viện dẫn đặc thù khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần kết hợp tham chiếu với các tài liệu tiêu chuẩn liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh nhằm thống nhất về mặt thuật ngữ, định nghĩa và phương pháp thử nghiệm sai số.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc sửa đổi, người áp dụng cần cập nhật theo phiên bản mới nhất để đảm bảo tính hợp pháp và chính xác về mặt kỹ thuật.
Điều 3: Dung tích danh định
Quy định về các mức dung tích tiêu chuẩn của pipet huyết thanh dùng một lần nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng trong thực nghiệm:
- Tiêu chuẩn đưa ra danh mục các dung tích danh định phổ biến và được chuẩn hóa bao gồm: 0,1 ml; 0,2 ml; 0,5 ml; 1 ml; 2 ml; 5 ml; 10 ml; 25 ml và các mức dung tích đặc thù khác.
- Mỗi mức dung tích danh định phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn sai số cho phép nhằm bảo đảm kết quả phân tích định lượng trong xét nghiệm y tế đạt độ chính xác tối ưu.
Điều 4: Phân loại pipet
Tiêu chuẩn tiến hành phân loại hệ thống pipet huyết thanh dùng một lần dựa trên các đặc tính kỹ thuật và phương thức vận hành:
- Phân loại theo phương thức hiệu chuẩn: Gồm nhóm pipet được hiệu chuẩn để chứa (In) và nhóm pipet được hiệu chuẩn để phân phối (Ex).
- Phân loại theo thiết kế đầu pipet và thân pipet: Đảm bảo thiết kế hình học của sản phẩm tương thích hoàn toàn với các thiết bị trợ bơm pipet tự động hoặc bán tự động thông dụng trên thị trường.
- Phân loại theo cấp chính xác: Xác định các phân hạng chất lượng dựa trên dung sai thể tích, giúp người sử dụng dễ dàng lựa chọn loại pipet phù hợp nhất với yêu cầu của từng loại thí nghiệm cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11087:2015
ISO 7713:1985
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - PIPET HUYẾT THANH DÙNG MỘT LẦN
Laboratory glassware - Disposable serological pipettes
Lời nói đầu
TCVN 11087:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 7713:1985, đã được phê duyệt lại năm 2013 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11087:2015 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - PIPET HUYẾT THANH DÙNG MỘT LẦN
Laboratory glassware - Disposable serological pipettes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho pipet huyết thanh bằng thủy tinh dùng một lần được điều chỉnh để xả bao gồm pipet thổi phù hợp cho mục đích sử dụng chung trong phòng thí nghiệm. Chi tiết được quy định phù hợp với ISO 8417.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1046: 2004 (ISO 719: 1985), Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98°C - Phương pháp thử và phân cấp
TCVN 11083 (ISO 1769:1975), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet- Mã màu
ISO 8417, Laboratory volumetric instruments - Disposable volumetric articles - Principles of design and construction (Thiết bị đo thể tích phòng thí nghiệm - Dụng cụ đo thể tích dùng một lần - Nguyên tắc thiết kế và kết cấu).
3. Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Pipet huyết thanh dùng một lần (disposable serological pipet):
Pipet huyết thanh được sử dụng một lần sau đó loại bỏ.
CHÚ THÍCH Các pipet như vậy chỉ cần đáp ứng tính năng quy định trong khi sử dụng.
3.2. Độ chính xác (của một pipet) (accuracy):
Sự gần nhau giữa dung tích danh định và thể tích trung bình, xác định được theo qui trình thử quy định trong Điều 9, được định lượng bằng độ không chính xác của giá trị trung bình.
3.3. Độ lặp lại (của một pipet) (repeatability):
Mức độ gần nhau giữa các thể tích đơn lẻ xác định được theo qui trình thử quy định trong Điều 9, được định lượng bằng độ không chụm.
CHÚ THÍCH Định nghĩa “độ chính xác” và “độ lặp lại” áp dụng chỉ cho trường hợp phân bố Gauss
4. Cơ sở điều chỉnh
4.1. Đơn vị thể tích
Đơn vị thể tích là centimét khối (cm3), có thể sử dụng thuật ngữ mililít.
CHÚ THÍCH Thuật ngữ mililít (ml) thường được sử dụng là tên gọi đặc biệt của centimét khối (cm3), theo Hệ thống đơn vị đo lường quốc tế (SI).
4.2. Nhiệt độ chuẩn
Nhiệt độ chuẩn là nhiệt độ mà tại đó pipet xả ra thể tích danh định của pipet (dung tích danh định), được quy định là 20 °C.
CHÚ THÍCH Khi pipet được sử dụng ở quốc gia chấp nhận nhiệt độ chuẩn là 27 °C (giá trị thay thế được quy định trong ISO 8417 về việc sử dụng ở vùng nhiệt đới), nhiệt độ này phải được thay thế cho nhiệt độ 20 °C.
5. Kích thước và thời gian xả
Kích thước và thời gian xả phải phù hợp với Bảng 1.
Thời gian xả phải được xác định vớ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-2:2013 (ISO 4796-2:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 2: Chai cổ côn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 3: Chai có van xả
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10506:2015 (ISO 13130:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình hút ẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11089:2015 (ISO 13132:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Đĩa petri
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11090:2015 (ISO 24998:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Đĩa petri dùng một lần cho thử nghiệm vi sinh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 318:2015 (ISO 1170:2013) về Than và cốc - Tính kết quả phân tích trên những trạng thái khác nhau
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4778:2015 (ISO 23499:2013) về Than - Xác định tỷ khối dùng cho lò luyện cốc
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11084:2015 (ISO 6556:2012)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11562:2016 (ISO 4803:1978) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống thủy tinh borosilicate
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-2:2013 (ISO 4796-2:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 2: Chai cổ côn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 3: Chai có van xả
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10506:2015 (ISO 13130:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình hút ẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11089:2015 (ISO 13132:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Đĩa petri
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11090:2015 (ISO 24998:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Đĩa petri dùng một lần cho thử nghiệm vi sinh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 318:2015 (ISO 1170:2013) về Than và cốc - Tính kết quả phân tích trên những trạng thái khác nhau
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4778:2015 (ISO 23499:2013) về Than - Xác định tỷ khối dùng cho lò luyện cốc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11084:2015 (ISO 6556:2012)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11562:2016 (ISO 4803:1978) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống thủy tinh borosilicate
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11087:2015 (ISO 7713:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet huyết thanh dùng một lần
- Số hiệu: TCVN11087:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
