Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-2:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-2:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4796-2:2000. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với chai cổ côn bằng thủy tinh sử dụng trong phòng thí nghiệm. Đây là nhóm dụng cụ chuyên dụng được thiết kế để lưu trữ, bảo quản các loại hóa chất, dung dịch và thuốc thử một cách an toàn và hiệu quả.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chai cổ côn bằng thủy tinh có dung tích danh nghĩa phù hợp cho mục đích sử dụng chung trong các phòng thí nghiệm khoa học, y tế, giáo dục và công nghiệp.
- Các sản phẩm chai cổ côn này được thiết kế đặc biệt để chứa cả chất lỏng và chất rắn, đảm bảo khả năng tương thích cao với nhiều loại hóa chất khác nhau nhờ vào đặc tính trơ hóa học của thủy tinh chất lượng cao.
- Chai thường được trang bị kèm theo nút đậy bằng thủy tinh mài nhám hoặc nút đậy bằng vật liệu nhựa phù hợp để đảm bảo độ kín khít tuyệt đối, ngăn ngừa sự bay hơi, rò rỉ hoặc nhiễm tạp chất từ môi trường bên ngoài.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng và chuẩn hóa sản phẩm. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, người sử dụng cần cập nhật phiên bản mới nhất.
- ISO 383 (Laboratory glassware - Interchangeable conical ground joints): Tiêu chuẩn về khớp nối mài côn lắp lẫn bằng thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm, đảm bảo kích thước cổ chai và nút mài khớp hoàn toàn với nhau.
- ISO 719 (Glass - Hydrolytic resistance of glass grains at 98 degrees C): Phương pháp thử nghiệm và phân cấp độ bền nước của hạt thủy tinh ở nhiệt độ 98 độ C để xác định chất lượng vật liệu.
- ISO 3585 (Borosilicate glass 3.3): Quy định về đặc tính của thủy tinh borosilicate 3.3, loại vật liệu có khả năng chịu nhiệt và kháng hóa chất vượt trội thường được dùng để sản xuất dụng cụ thí nghiệm cao cấp.
- Dung tích danh nghĩa và kích thước (Điều 3)
- Tiêu chuẩn quy định một dãy dung tích danh nghĩa tiêu chuẩn cho chai cổ côn nhằm đồng bộ hóa quy trình sản xuất và sử dụng, bao gồm các dung tích phổ biến: 25 ml, 50 ml, 100 ml, 250 ml, 500 ml, 1000 ml (1 lít), 2000 ml, 5000 ml, 10000 ml và tối đa lên đến 20000 ml.
- Mỗi mức dung tích danh nghĩa sẽ đi kèm với các thông số kích thước hình học nghiêm ngặt bao gồm đường kính thân chai, chiều cao tổng thể và kích thước cổ mài tương ứng để đảm bảo tính cân đối và độ bền cơ học của sản phẩm.
- Yêu cầu kỹ thuật về vật liệu và thiết kế (Điều 4)
- Chất lượng thủy tinh: Thủy tinh được sử dụng để chế tạo chai phải có độ bền hóa học cao. Độ bền nước của thủy tinh phải đạt tối thiểu cấp HGB3 theo tiêu chuẩn ISO 719 để tránh hiện tượng thôi nhiễm các ion kiềm từ thủy tinh vào dung dịch chứa bên trong.
- Thiết kế cổ chai: Cổ chai phải được thiết kế dạng hình côn mài chuẩn xác (conical ground joint). Bề mặt mài nhám phải đồng đều, không có vết xước sâu hoặc bọt khí lớn để đảm bảo độ kín khít tối đa khi đậy nút.
- Độ dày thành chai: Thành chai phải có độ dày đồng đều tại mọi vị trí, đặc biệt là phần đáy và vai chai, nhằm tăng cường khả năng chịu lực va đập cơ học và ứng suất nhiệt trong quá trình tiệt trùng hoặc thay đổi nhiệt độ đột ngột.
- Khuyết tật ngoại quan: Sản phẩm hoàn thiện không được phép có các khuyết tật như bọt khí nổi, vết nứt, tạp chất cơ học lẫn trong thủy tinh hoặc các cạnh sắc nhọn gây nguy hiểm cho người sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH – CHAI – PHẦN 2: CHAI CỔ CÔN
Laboratory glassware – Bottles – Part 2: Conical neck bottles
Lời nói đầu
TCVN 9561-2:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 4796-2:2000;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9561:2013 (ISO 4796:2000) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Chai gồm ba phần:
- TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000), Phần 1: Chai cổ có ren;
- TCVN 9561-2:2013 (ISO 4796-2:2000), Phần 2: Chai cổ côn;
- TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000), Phần 3: Chai có van xả.
TCVN 9561-2:2013 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH – CHAI – PHẦN 2: CHAI CỔ CÔN
Laboratory glassware – Bottles – Part 2: Conical neck bottles
Tiêu chuẩn này quy định dãy chai cổ côn, rộng hoặc hẹp có hoặc không có khớp nối nhám, phù hợp để chứa chất lỏng, hóa chất rắn và thuốc thử để sử dụng trong phòng thí nghiệm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1046:2004 (ISO 719:1985), Thủy tinh – Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98 oC – Phương pháp thử và phân loại.
TCVN 8829:2011 (ISO 383:1976), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn.
ISO 3585:1998, Borosilicate glass 3.3 – Properties (Thủy tinh borosilicat 3.3 – Các tính chất).
TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Chai – Phần 1: Chai cổ có ren.
3.1. Có bốn loại chai cổ côn được quy định trong tiêu chuẩn này:
- loại WS: chai cổ rộng với lỗ cổ côn;
- loại WJ: chai cổ rộng với khớp nối nhám côn có thể lắp lẫn;
- loại NS: chai cổ hẹp với lỗ cổ côn;
- loại NJ: chai cổ hẹp với khớp nối nhám côn có thể lắp lẫn.
3.2. Dung tích danh định của chai cổ côn phải được chọn từ các dãy sau:
- chai cổ rộng: 50 ml – 100 ml – 250 ml – 500 ml – 1 000 ml và 2 000 ml;
- chai cổ hẹp: 25 ml – 30 ml – 50 ml – 100 ml – 250 ml – 500 ml – 1 000 ml – 2000 ml – 2 500 ml – 5 000 ml – 10 000 ml và 20 000 ml.
3.3. Dung tích danh định của chai biểu thị lượng chất lỏng mà chai có độ dày thành trung bình sẽ chứa khi được nạp đầy đến vai.
3.4. Chai được thiết kế sao cho tổng dung tích tính đến đáy cổ phải lớn hơn khoảng 15 % dung tích tính đến vai.
Kích thước và dung sai của chai cổ côn được mô tả trong Hình 1 và 2 và quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Kích thước
| Dung tích danh định ml |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7152:2002 (ISO 7712:1983) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet Pasteur sử dụng một lần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9559:2013 (ISO 3507:1999) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình tỷ trọng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1044:2011 (ISO 4787:2010) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh – Dụng cụ đo thể tích – Phương pháp xác định dung tích và sử dụng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7155:2002 (ISO 718:1990) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Sốc nhiệt và độ bền sốc nhiệt - Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7156:2002 (ISO 4798:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Phễu lọc
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11087:2015 (ISO 7713:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet huyết thanh dùng một lần
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7152:2002 (ISO 7712:1983) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet Pasteur sử dụng một lần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9559:2013 (ISO 3507:1999) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình tỷ trọng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 3: Chai có van xả
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8829:2011 (ISO 383:1976) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1044:2011 (ISO 4787:2010) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh – Dụng cụ đo thể tích – Phương pháp xác định dung tích và sử dụng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7155:2002 (ISO 718:1990) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Sốc nhiệt và độ bền sốc nhiệt - Phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7156:2002 (ISO 4798:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Phễu lọc
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11087:2015 (ISO 7713:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet huyết thanh dùng một lần
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-2:2013 (ISO 4796-2:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 2: Chai cổ côn
- Số hiệu: TCVN9561-2:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
