Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9559:2013 (ISO 3507:1999)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9559:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3507:1999) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh, cụ thể là bình tỷ trọng. Đây là dụng cụ đo lường chuyên dụng được sử dụng để xác định khối lượng riêng (tỷ trọng) của chất lỏng hoặc chất rắn trong các phòng thử nghiệm. Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định nghiêm ngặt về thiết kế cấu tạo nhằm đảm bảo độ chính xác, độ kín và tính an toàn trong quá trình thao tác.
Quy định chi tiết về cấu tạo cổ bình và nút đậy
Thiết kế của cổ bình và nút đậy là những yếu tố cốt lõi quyết định đến độ kín và độ chính xác của bình tỷ trọng. Tiêu chuẩn quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật đối với hai bộ phận này như sau:
- Yêu cầu đối với phần nhám của cổ bình:
- Phần nhám (phần mài) của cổ bình tỷ trọng phải được chế tạo kéo dài và mở rộng xuống phía dưới đáy của nút đậy khi nút đã ở vị trí đóng hoàn toàn. Thiết kế này đảm bảo diện tích tiếp xúc tối đa giữa cổ bình và nút đậy, tạo ra độ kín khít tuyệt đối để ngăn ngừa sự bay hơi của dung dịch mẫu hoặc sự xâm nhập của không khí từ bên ngoài.
- Tại đầu dưới của phần mài tuyệt đối phải không có gờ. Quy định này nhằm loại bỏ các điểm gồ ghề có thể gây kẹt nút, nứt vỡ thủy tinh khi xoay nút hoặc làm đọng lại hóa chất trong quá trình vệ sinh và sử dụng.
- Yêu cầu đối với thiết kế nút đậy:
- Phần trên của nút đậy phải được thiết kế có hai mặt nghiêng được đánh bóng nhẵn ở hai phía đối diện nhau. Việc đánh bóng hai mặt nghiêng này giúp người thao tác dễ dàng cầm nắm, tạo điểm tỳ vững chắc để xoay và tháo lắp nút một cách an toàn.
- Các mặt nghiêng được đánh bóng này phải được giới hạn rõ ràng và tuyệt đối không được lấn vào phần nhám của nút đậy. Điều này nhằm bảo toàn nguyên vẹn bề mặt nhám tiêu chuẩn của nút, đảm bảo hiệu quả làm kín tối ưu khi khớp với cổ bình.
Ý nghĩa của các quy định kỹ thuật đối với phép đo
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phần nhám và nút đậy theo TCVN 9559:2013 giúp hạn chế tối đa sai số trong quá trình xác định tỷ trọng. Độ kín khít của khớp nối thủy tinh nhám ngăn chặn sự thất thoát thể tích do bay hơi của các chất lỏng dễ bay hơi, đồng thời đảm bảo an toàn cho kiểm nghiệm viên khi làm việc với các hóa chất độc hại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH – BÌNH TỶ TRỌNG
Laboratory glassware – Pyknometers
Lời nói đầu
TCVN 9559:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 3507:1999.
TCVN 9559:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH – BÌNH TỶ TRỌNG
Laboratory glassware – Pyknometers
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với dãy bình tỷ trọng sử dụng trong phòng thí nghiệm để xác định khối lượng riêng của chất lỏng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại bình tỷ trọng chuyên dùng cho các sản phẩm đặc biệt, hoặc không được sử dụng phổ biến. Các chi tiết cụ thể xác định loại bình tỷ trọng này đã có trong các tiêu chuẩn quy định hoặc mô tả cách sử dụng chúng.
Phụ lục A mô tả một thiết bị thích hợp dùng để điều chỉnh mức chất lỏng ở cổ của bình tỷ trọng Reischauer.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1046 (ISO 719), Thủy tinh – Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98 oC – Phương pháp thử và phân loại.
TCVN 8829 (ISO 383), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn.
ISO 384:1978, Laboratory glassware – Principles design, construction and use (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Nguyên tắc thiết kế và kết cấu của dụng cụ thủy tinh đo dung tích).
ISO 386, Liquid-in-glass laboratory thermometers – Principles of design, construction and use (Nhiệt kế thủy tinh chất lỏng trong phòng thí nghiệm – Nguyên tắc thiết kế, kết cấu và sử dụng).
ISO 3585, Borosilicate glass 3.3 – Properties (Thủy tinh borosilicat 3.3 – Các tính chất).
3.1. Đơn vị thể tích
Đơn vị thể tích là mililít (ml), tương đương với centimét khối (cm3).
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ mililít (ml) thường được dùng như một tên gọi đặc biệt của centimét khối (cm3), theo quyết định của Hội nghị cân đo quốc tế lần thứ 12. Nói chung, thuật ngữ mililít được chấp nhận để tham chiếu trong các tiêu chuẩn quốc tế về dung tích của dụng cụ đo thể tích và được sử dụng trong tiêu chuẩn này.
3.2. Nhiệt độ chuẩn
Nếu dung tích thực được ghi khắc trên bình tỷ trọng, thì nhiệt độ mà tại đó dung tích thực này được xác định cũng phải được ghi khắc trên bình tỷ trọng. Trong điều kiện bình thường nhiệt độ chuẩn là 20 oC.
Ở những nước nhiệt đới có nhiệt độ làm việc thường trên 20 oC, thì có thể sử dụng nhiệt độ chuẩn là 27 oC.
Có hai kiểu bình tỷ trọng dạng ống và bốn kiểu bình tỷ trọng dạng bầu được quy định như được liệt kê trong Bảng 1 và được minh họa trong các hình từ Hình 1 đến Hình 6. Các Kiểu 1 và 2, dạng ống, để treo; Kiểu 3, 4, 5 và 6, dạng bầu, để đứng tự do trên đáy phẳng.
Các Kiểu 1, 3 và 4, và kiểu 2 nếu có nắp đậy, được sử dụng cho các chất lỏng bay hơi. Kiểu 5 được sử dụng cho các vật liệu có độ nhớt cao.
Dãy kích cỡ cho mỗi kiểu bình tỷ trọng được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Kiểu và kích cỡ của bình
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 1: Chai cổ có ren
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-2:2013 (ISO 4796-2:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 2: Chai cổ côn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8254:2009 về Thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng B2O3
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11088:2015 (ISO 12771:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Pipet huyết thanh dùng một lần
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 1: Chai cổ có ren
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-2:2013 (ISO 4796-2:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 2: Chai cổ côn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8829:2011 (ISO 383:1976) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8254:2009 về Thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng B2O3
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11088:2015 (ISO 12771:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Pipet huyết thanh dùng một lần
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9559:2013 (ISO 3507:1999) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình tỷ trọng
- Số hiệu: TCVN9559:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
