Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11088:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 12771:1997) quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với pipet huyết thanh dùng một lần được chế tạo từ chất dẻo. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các loại pipet huyết thanh bằng chất dẻo, loại sử dụng một lần, có chia độ và được hiệu chuẩn để chuyển dung dịch (được ký hiệu là Ex).
- Các sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này được thiết kế chủ yếu để sử dụng trong các phòng thí nghiệm sinh học, y tế, huyết thanh học và nuôi cấy tế bào, nơi yêu cầu độ vô trùng cao và tránh lây nhiễm chéo.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại pipet làm bằng thủy tinh hoặc các dụng cụ đo thể tích tự động cầm tay khác.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 1044 (ISO 384) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh và chất dẻo - Nguyên tắc thiết kế và cấu tạo của dụng cụ đo thể tích.
- ISO 3696 về Nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại (Điều 3)
- Pipet huyết thanh dùng một lần: Là loại pipet được sản xuất từ chất dẻo, được thiết kế để chỉ sử dụng một lần duy nhất trong quy trình thí nghiệm và sau đó được thải bỏ, không tái sử dụng nhằm bảo đảm tính vô trùng và độ chính xác.
- Hiệu chuẩn chuyển dung dịch (Ex): Thể tích chất lỏng chảy ra từ pipet tương ứng với thể tích định mức được ghi trên thân dụng cụ, có tính đến lượng dung dịch còn bám lại trên thành trong của pipet sau khi xả.
- Phân loại theo dung tích danh nghĩa: Tiêu chuẩn phân loại các dòng pipet huyết thanh dựa trên dung tích thiết kế, bao gồm các kích cỡ phổ biến trong phòng thí nghiệm như 1 ml, 2 ml, 5 ml, 10 ml, 25 ml và 50 ml.
- Yêu cầu về vật liệu và cấu tạo (Điều 4)
- Chất lượng vật liệu chất dẻo: Pipet phải được chế tạo từ các loại chất dẻo cao cấp (thường là polystyrene tinh khiết hoặc polyme tương đương), đảm bảo độ trong suốt tối đa để người sử dụng dễ dàng quan sát mức chất lỏng và bọt khí bên trong thân ống.
- Độ bền hóa học và sinh học: Vật liệu chế tạo không được giải phóng các chất độc hại, chất hóa dẻo hoặc các tạp chất có thể làm ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm sinh học hoặc làm biến tính các mẫu huyết thanh.
- Thiết kế đầu xả và đầu hút: Đầu xả của pipet phải được thiết kế thon gọn, nhẵn mịn, không có ba-via để đảm bảo dòng chảy đều và không bị đọng giọt. Đầu hút phải có kích thước tiêu chuẩn để tương thích hoàn toàn với các thiết bị trợ bơm pipet thông dụng.
- Bộ phận lọc bảo vệ (nút bông): Đầu hút của pipet có thể được thiết kế để lắp thêm một nút lọc bằng sợi tổng hợp hoặc bông vô trùng. Bộ phận này có vai trò ngăn ngừa sự nhiễm bẩn ngược từ thiết bị bơm vào mẫu thử và ngược lại, đồng thời bảo vệ thiết bị bơm không bị tràn dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11088:2015
ISO 12771:1997
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG CHẤT DẺO - PIPET HUYẾT THANH DÙNG MỘT LẦN
Plastics laboratory ware - Disposable serological pipettes
Lời nói đầu
TCVN 11088:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 12771:1997, đã được phê duyệt lại năm 2013 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11088:2015 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG CHẤT DẺO - PIPET HUYẾT THANH DÙNG MỘT LẦN
Plastics laboratory ware - Disposable serological pipettes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu cho pipet huyết thanh bằng chất dẻo dùng một lần, được chia độ để xả, phù hợp cho mục đích sử dụng chung.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11083 (ISO 1769:1975), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet - Mã màu
ISO 1043-1, Plastics - Symbols and abbreviated terms - Part 1: Basic polymers and their special characteristics (Chất dẻo - Ký hiệu - Phần 1: Polyme cơ bản và các đặc tính trùng hợp của polyme)
ISO 8417, Laboratory volumetric instruments - Principles of design and construction of disposable volumetric articles (Dụng cụ đo dung tích phòng thí nghiệm - Nguyên tắc thiết kế và kết cấu của dụng cụ đo dung tích dùng một lần).
3. Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Dùng một lần (disposable):
Từ được sử dụng cho pipet mà được dùng chỉ một lần sau đó loại bỏ.
CHÚ THÍCH Các pipet như vậy chỉ cần đáp ứng tính năng quy định trong khi sử dụng.
3.2. Độ chính xác (của một pipet) [accuracy (of a pipette)]:
Mức độ gần nhau giữa dung tích danh định và thể tích thực, được xác định theo Điều 9.1, được định lượng bằng độ lệch dung tích.
3.3. Độ lặp lại (của nhiều pipet) [repeatability (of a number of pipettes)]:
Mức độ gần nhau giữa các thể tích riêng lẻ được xác định theo Điều 9.2.
CHÚ THÍCH 1 Định nghĩa và thuật ngữ phù hợp với: Từ vựng quốc tế về Cơ sở và Thuật ngữ chung trong đo lường". Xem thêm TCVN 8244-1 (ISO 3534-1).
CHÚ THÍCH 2 Định nghĩa về "độ chính xác" và "độ lặp lại" chỉ áp dụng trong trường hợp phân bố Gauss.
4. Cơ sở điều chỉnh
4.1. Đơn vị thể tích
Đơn vị thể tích là centimét khối (cm3), có thể sử dụng thuật ngữ mililít.
CHÚ THÍCH Thuật ngữ mililít (ml) thường được sử dụng là tên gọi đặc biệt của centimét khối (cm3), theo Hệ thống đơn vị quốc tế (SI).
4.2. Nhiệt độ chuẩn
Nhiệt độ chuẩn là nhiệt độ mà tại đó pipet xả ra thể tích danh định của pipet (dung tích danh định), được quy định là 20 °C.
Khi pipet được sử dụng ở quốc gia chấp nhận nhiệt độ chuẩn là 27 °C (giá trị thay thế được quy định trong ISO 8417 về việc sử dụng ở vùng nhiệt đới), nhiệt độ này sẽ thay thế cho nhiệt độ 20
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9559:2013 (ISO 3507:1999) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình tỷ trọng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 1: Chai cổ có ren
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10506:2015 (ISO 13130:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình hút ẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11090:2015 (ISO 24998:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Đĩa petri dùng một lần cho thử nghiệm vi sinh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4778:2015 (ISO 23499:2013) về Than - Xác định tỷ khối dùng cho lò luyện cốc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2015 (ISO 1183-1:2012) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8621:2015 (ISO 17247:2013) về Than - Phân tích các nguyên tố chính
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8623:2015 (ISO 23380:2013) về Than - Lựa chọn phương pháp xác định các nguyên tố dạng vết
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11082-2:2015 (ISO 649-2:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Tỉ trọng kế cho mục đích sử dụng chung - Phần 2: Phương pháp thử và sử dụng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11085:2015 (ISO 6706:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Ống đong chia độ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11563:2016 (ISO 7056:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Cốc có mỏ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006) về Thống kê học - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9559:2013 (ISO 3507:1999) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình tỷ trọng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 1: Chai cổ có ren
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10506:2015 (ISO 13130:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình hút ẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11090:2015 (ISO 24998:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Đĩa petri dùng một lần cho thử nghiệm vi sinh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4778:2015 (ISO 23499:2013) về Than - Xác định tỷ khối dùng cho lò luyện cốc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2015 (ISO 1183-1:2012) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8621:2015 (ISO 17247:2013) về Than - Phân tích các nguyên tố chính
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8623:2015 (ISO 23380:2013) về Than - Lựa chọn phương pháp xác định các nguyên tố dạng vết
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11082-2:2015 (ISO 649-2:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Tỉ trọng kế cho mục đích sử dụng chung - Phần 2: Phương pháp thử và sử dụng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11085:2015 (ISO 6706:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Ống đong chia độ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11563:2016 (ISO 7056:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Cốc có mỏ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11088:2015 (ISO 12771:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Pipet huyết thanh dùng một lần
- Số hiệu: TCVN11088:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
