Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10506:2015 (ISO 13130:2011)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10506:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13130:2011, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với bình hút ẩm bằng thủy tinh sử dụng trong phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, phòng thử nghiệm đánh giá chất lượng, độ an toàn của thiết bị trước khi đưa vào vận hành thực tế.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Theo đó, văn bản này quy định chi tiết các yêu cầu đối với hai dòng sản phẩm bình hút ẩm thủy tinh phổ biến:
- Bình hút ẩm thường (không hút chân không): Sử dụng để bảo quản các chất trong môi trường khô ráo ở áp suất khí quyển bình thường bằng cách sử dụng chất hút ẩm chuyên dụng ở đáy bình.
- Bình hút ẩm chân không: Được thiết kế đặc biệt để có thể chịu được áp suất giảm (hút chân không), giúp tăng tốc độ làm khô mẫu vật và bảo quản mẫu trong môi trường yếm khí hoặc áp suất thấp.
Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu viện dẫn quốc tế quan trọng sau:
- ISO 3585: Quy định về đặc tính của thủy tinh borosilicate 3.3 – loại vật liệu có hệ số giãn nở nhiệt cực thấp, khả năng chịu nhiệt và độ bền hóa học vượt trội, là vật liệu bắt buộc đối với các loại bình hút ẩm chất lượng cao.
- ISO 719: Phương pháp xác định độ bền nước của hạt thủy tinh ở nhiệt độ 98 độ C, giúp phân loại và đánh giá khả năng chống ăn mòn bề mặt của thủy tinh.
- ISO 4798: Quy định về các đầu nối, phễu lọc và các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm có liên quan để đảm bảo tính tương thích khi lắp ráp hệ thống hút chân không.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình sản xuất và kiểm định:
- Bình hút ẩm (Desiccator): Dụng cụ bằng thủy tinh dày, có nắp đậy kín được mài nhám, phần đáy chứa chất làm khô (như silica gel) và phần thân có gờ để đặt đĩa đỡ mẫu vật.
- Bình hút ẩm chân không (Vacuum desiccator): Loại bình hút ẩm được trang bị thêm một van khóa (khóa vòi) bằng thủy tinh hoặc vật liệu polyme trên nắp hoặc thân bình để kết nối với hệ thống bơm chân không.
- Đường kính danh nghĩa (Nominal diameter): Kích thước định danh biểu thị đường kính trong của miệng bình hút ẩm, là thông số kỹ thuật chính để phân loại kích cỡ sản phẩm thương mại.
Phân loại và kích thước tiêu chuẩn (Điều 4)
Điều 4 quy định chi tiết về cách phân loại kiểu dáng và các kích thước hình học tiêu chuẩn của bình hút ẩm nhằm đảm bảo tính lắp lẫn giữa các chi tiết của các nhà sản xuất khác nhau:
- Phân loại theo kiểu dáng: Gồm hai kiểu chính là Kiểu 1 (Bình hút ẩm thường, nắp phẳng không có lỗ luồn vòi) và Kiểu 2 (Bình hút ẩm chân không, nắp có lỗ mài nhám để lắp vòi hút chân không).
- Kích thước danh nghĩa tiêu chuẩn: Đường kính trong của miệng bình được chuẩn hóa theo các thông số kích thước phổ biến bao gồm: 100 mm, 150 mm, 200 mm, 250 mm, và 300 mm. Việc chuẩn hóa này giúp người sử dụng dễ dàng lựa chọn đĩa đệm (giá đỡ bằng sứ hoặc kim loại) phù hợp.
- Yêu cầu về độ kín khít: Phần tiếp giáp giữa nắp bình và thân bình phải được mài nhám phẳng hoàn hảo. Khi sử dụng, bề mặt mài nhám này phải được bôi một lớp mỡ chân không mỏng để đảm bảo độ kín khít tuyệt đối, ngăn chặn không khí ẩm từ bên ngoài xâm nhập vào trong bình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - BÌNH HÚT ẨM
Laboratory glassware - Desiccators
Lời nói đầu
TCVN 10506:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 13130:2011;
TCVN 10506:2015 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - BÌNH HÚT ẨM
Laboratory glassware - Desiccators
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và các phép thử cho bình hút ẩm chân không và bình hút ẩm không có chân không sử dụng chung trong phòng thí nghiệm dùng để làm khô các chất hoặc vật liệu.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8829 (ISO 383), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn
TCVN 7155 (ISO 718), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Sốc nhiệt và độ bền sốc nhiệt - Phương pháp thử
ISO 3585, Borosilicate glass 3.3 - Properties (Thủy tinh borosilicat 3.3 - Các tính chất).
Hai loại bình hút ẩm được quy định trong tiêu chuẩn này
Loại 1 - Bình hút ẩm chân không
Loại 2 - Bình hút ẩm không có chân không
Bình hút ẩm phải có các cỡ và kích thước danh định sau.
Dãy A - Các cỡ danh định 100 mm, 150 mm, 200 mm, 250 mm và 300 mm - Các kích thước theo Bảng 1.
Dãy B - Các cỡ danh định 100 mm, 110 mm, 150 mm, 160 mm, 200 mm, 250 mm và 300mm - Các kích thước theo Bảng 2.
Bình hút ẩm phù hợp với quy định của tiêu chuẩn này phải được ký hiệu theo kích cỡ danh định, loại và dãy.
Ký hiệu của các bình hút ẩm chân không có kích cỡ danh định 200 mm, Loại 1, Dãy B:
Bình hút ẩm TCVN 10506 (ISO 13130) - 200 - 1B.
Nếu thân (chi tiết số 1) và nắp (chi tiết số 2) được yêu cầu riêng biệt, thì sử dụng ký hiệu sau đây.
Ký hiệu của thân (chi tiết số 1) của đường kính danh định 200 mm, Loại 1, Dãy B:
Thân bình hút ẩm TCVN 10506 (ISO 13130) - 200 - 1B - 1.
Ký hiệu của nắp (chi tiết số 2) của đường kính danh định 200 mm, Loại 1, Dãy B:
Nắp bình hút ẩm TCVN 10506 (ISO 13130) - 200 - 1B - 2.
Bình hút ẩm phải được làm từ thủy tinh borosilicat 3.3 theo ISO 3585. Thủy tinh không được có ứng suất có thể làm giảm độ an toàn, độ bền hoặc ngoại quan của bình.
Thủy tinh không được có sự chênh lệch rõ ràng về màu sắc. Để bảo vệ các chất nhạy sáng, bề mặt của thủy tinh có thể có màu nâu.
Bình hút ẩm phải phù hợp với các kích thước được quy định trong Bảng 1 đối với Dãy A và Bảng 2 đối với Dãy B.

CHÚ DẪN
1 lỗ để hút chân không
2 nắp (chi tiết số 2)
3 thâ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 3: Chai có van xả
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7157:2002 (ISO 4799 : 1978) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bộ ngưng tụ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1044:2011 (ISO 4787:2010) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh – Dụng cụ đo thể tích – Phương pháp xác định dung tích và sử dụng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11087:2015 (ISO 7713:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet huyết thanh dùng một lần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11088:2015 (ISO 12771:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Pipet huyết thanh dùng một lần
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11089:2015 (ISO 13132:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Đĩa petri
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11082-1:2015 (ISO 649-1:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Tỉ trọng kế cho mục đích sử dụng chung - Phần 1: Các yêu cầu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11082-2:2015 (ISO 649-2:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Tỉ trọng kế cho mục đích sử dụng chung - Phần 2: Phương pháp thử và sử dụng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11085:2015 (ISO 6706:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Ống đong chia độ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11560:2016 (ISO 4785:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Van thủy tinh lỗ thẳng để sử dụng chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11562:2016 (ISO 4803:1978) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống thủy tinh borosilicate
- 1Quyết định 2715/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 3: Chai có van xả
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7157:2002 (ISO 4799 : 1978) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bộ ngưng tụ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8829:2011 (ISO 383:1976) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1044:2011 (ISO 4787:2010) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh – Dụng cụ đo thể tích – Phương pháp xác định dung tích và sử dụng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7155:2002 (ISO 718:1990) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Sốc nhiệt và độ bền sốc nhiệt - Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11087:2015 (ISO 7713:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet huyết thanh dùng một lần
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11088:2015 (ISO 12771:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Pipet huyết thanh dùng một lần
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11089:2015 (ISO 13132:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Đĩa petri
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11082-1:2015 (ISO 649-1:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Tỉ trọng kế cho mục đích sử dụng chung - Phần 1: Các yêu cầu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11082-2:2015 (ISO 649-2:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Tỉ trọng kế cho mục đích sử dụng chung - Phần 2: Phương pháp thử và sử dụng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11085:2015 (ISO 6706:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Ống đong chia độ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11560:2016 (ISO 4785:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Van thủy tinh lỗ thẳng để sử dụng chung
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11562:2016 (ISO 4803:1978) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống thủy tinh borosilicate
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10506:2015 (ISO 13130:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình hút ẩm
- Số hiệu: TCVN10506:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
