Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7157:2002
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7157:2002 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4799:1978, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các bộ ngưng tụ bằng thủy tinh sử dụng trong phòng thí nghiệm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất chất lượng, kích thước và độ an toàn của các dụng cụ ngưng tụ thủy tinh trong các hoạt động phân tích hóa học, sinh học và nghiên cứu khoa học tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản cốt lõi (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết nội dung của các điều khoản đầu tiên trong tiêu chuẩn, thiết lập nền tảng kỹ thuật cho việc chế tạo và kiểm định bộ ngưng tụ thủy tinh:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này chỉ định các yêu cầu chi tiết đối với một nhóm các bộ ngưng tụ bằng thủy tinh phổ biến, thích hợp cho các mục đích sử dụng chung trong phòng thí nghiệm như chưng cất, hồi lưu và các quá trình tách chất.
- Các loại bộ ngưng tụ được bao gồm trong phạm vi áp dụng bao gồm bộ ngưng tụ kiểu Liebig (ống thẳng), kiểu Allihn (ống bóng) và kiểu Graham (ống xoắn).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn đến các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn chủ yếu tập trung vào tiêu chuẩn về khớp nối nhám thủy tinh có thể lắp lẫn (như ISO 383), giúp đảm bảo các bộ ngưng tụ có thể kết nối kín khít và an toàn với các thiết bị thí nghiệm khác như bình cầu, ống nối.
Điều 3: Phân loại các bộ ngưng tụ
Tiêu chuẩn phân loại rõ ràng các bộ ngưng tụ dựa trên cấu tạo của ống trong (ống ngưng tụ) để người sử dụng lựa chọn phù hợp với hiệu suất trao đổi nhiệt mong muốn:
- Bộ ngưng tụ Liebig (Ống thẳng): Có cấu tạo đơn giản nhất với một ống thẳng bên trong chạy dọc theo áo nước làm mát. Thích hợp cho các quá trình chưng cất thông thường có tốc độ bay hơi vừa phải.
- Bộ ngưng tụ Allihn (Ống bóng): Ống trong được thiết kế dưới dạng một chuỗi các bóng thủy tinh liên tiếp. Thiết kế này làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc và tạo dòng xoáy cho hơi ngưng tụ, nâng cao hiệu suất làm mát, thường dùng cho các hệ thống chưng cất hồi lưu.
- Bộ ngưng tụ Graham (Ống xoắn): Ống trong có dạng lò xo xoắn ốc dài nằm trong áo nước. Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt rất lớn, thích hợp cho việc ngưng tụ các chất dễ bay hơi hoặc khi cần làm lạnh sâu dòng hơi.
Điều 4: Yêu cầu về vật liệu và chế tạo
Đây là điều khoản kỹ thuật cốt lõi quyết định đến độ bền và tính an toàn của dụng cụ trong môi trường nhiệt độ cao và hóa chất ăn mòn:
- Chất lượng thủy tinh: Bộ ngưng tụ phải được chế tạo từ thủy tinh borosilicate chất lượng cao, có hệ số giãn nở nhiệt thấp. Loại thủy tinh này giúp dụng cụ có khả năng chịu sốc nhiệt cực tốt, không bị nứt vỡ khi thay đổi nhiệt độ đột ngột giữa dòng hơi nóng bên trong và nước lạnh bên ngoài.
- Độ bền hóa học: Thủy tinh phải có khả năng chống chịu cao đối với nước, axit và các dung dịch kiềm, đảm bảo không làm nhiễm bẩn mẫu chất trong quá trình thí nghiệm.
- Yêu cầu về chế tạo: Dụng cụ phải được gia công không có các khuyết tật ngoại quan nguy hiểm như bọt khí lớn, vết xước sâu, hoặc ứng suất dư trong thủy tinh chưa được khử hoàn toàn bằng quá trình ủ nhiệt. Các mối nối giữa áo nước và ống trong phải được hàn kín hoàn hảo để tránh rò rỉ nước làm mát vào hệ thống chưng cất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - BỘ NGƯNG TỤ
Laboratory glassware - Condunsers
Lời nói đầu
TCVN 7157 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 4798 : 1978.
TCVN 7157 : 2002 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - BỘ NGƯNG TỤ
Laboratory glassware - Condunsers
Tiêu chuẩn này quy định các chi tiết cho các bộ ngưng tụ bằng thủy tinh được chấp nhận trong phạm vi quốc tế và phù hợp với mục đích sử dụng chung trong thí nghiệm.
ISO 383, Laboratory glassware - Interchangeable conical ground joint (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Các nút côn mài có thể lắp lẫn được);
ISO 641, Laboratory glassware - Interchangeable spherical ground joint (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Các nút hình cầu mài có thể lắp lẫn được).
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng định nghĩa sau đây:
Bộ ngưng tụ (condenser): là một bộ phận của thiết bị dùng trong phòng thí nghiệm được thiết kế cho sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng.
Nó được dùng để làm ngưng tụ hơi hoặc làm lạnh hay làm nóng chất lỏng.
Bộ ngưng tụ được quy định năm kiểu, ba nhóm, theo thiết kế và vị trí liên quan của môi trường làm lạnh, cùng với chiều dài danh định ống bao như sau:
- bộ ngưng tụ được bao bằng nước:
a) bộ ngưng tụ Liebig - West (xem 8.1), 100 - 160 - 250 - 400 - 630 và 1 000 mm;
b) bộ ngưng tụ Allihn (xem 8.2), 160 - 250 - 400 và 630 mm;
c) bộ ngưng tụ chưng cất kiểu ống xoắn (xem 8.3), 160 - 250 - 400 và 630 mm;
- bộ ngưng tụ có ống làm nguội chất lỏng:
d) bộ ngưng tụ Graham (xem 8.4), 160 - 250 và 400 mm;
- bộ ngưng tụ tác dụng hai chiều:
e) bộ ngưng tụ được bao kiểu ống xoắn (xem 8.5), 160 - 250 và 400 mm.
Bộ ngưng tụ được làm bằng thủy tinh trong phù hợp với các mục đích về hóa học và nhiệt.
Các khuyết tật nhìn thấy và ứng suất nội của thủy tinh phải giảm đến mức vừa đủ nhằm giảm thiểu khả năng gây vỡ, gãy khi bị sốc nhiệt hoặc khi bị va đập cơ học.
6.1. Các đầu nối có thể trơn nhẵn (xem 6.4) hoặc phải lắp khít với các khớp thủy tinh mài hình côn hoặc hình cầu (xem 6.3).
6.2. Đầu nối với nước, ví dụ với dầu ôliu, để thuận tiện hơn, nên đặt hướng về cùng một bên của bộ ngưng tụ, trừ trường hợp của bộ ngưng tụ kiểu e), ở đây hình dạng này có thể là nguyên nhân làm gia tăng của gãy vỡ.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7147-1:2002 ( ISO 7086-1 :2000) về Dụng cụ bằng thủy tinh có lòng sâu tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 1: Phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9558:2013 (ISO 641:1975) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình cầu có thể lắp lẫn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 1: Chai cổ có ren
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7147-2:2002 (ISO 7086-2 : 2000) về Dụng cụ bằng thủy tinh có lòng sâu tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 2: Giới hạn cho phép
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-1:2002 (ISO 10136-1 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 1: Xác định silic dioxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-2:2002 (ISO 10136-2 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 2: Xác định natri oxit và kali oxit bằng phương pháp quang phổ ngọn lửa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-5:2002 (ISO 10136-5 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 5: Xác định sắt (III) oxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử và quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10506:2015 (ISO 13130:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình hút ẩm
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 10/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7147-1:2002 ( ISO 7086-1 :2000) về Dụng cụ bằng thủy tinh có lòng sâu tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 1: Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9558:2013 (ISO 641:1975) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình cầu có thể lắp lẫn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 1: Chai cổ có ren
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7147-2:2002 (ISO 7086-2 : 2000) về Dụng cụ bằng thủy tinh có lòng sâu tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 2: Giới hạn cho phép
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-1:2002 (ISO 10136-1 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 1: Xác định silic dioxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-2:2002 (ISO 10136-2 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 2: Xác định natri oxit và kali oxit bằng phương pháp quang phổ ngọn lửa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-5:2002 (ISO 10136-5 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 5: Xác định sắt (III) oxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử và quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10506:2015 (ISO 13130:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình hút ẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7157:2002 (ISO 4799 : 1978) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bộ ngưng tụ
- Số hiệu: TCVN7157:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 22/11/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
